15:47 | 05/11/2018

Chứng khoán chiều 5/11: Lực cầu gia tăng, thị trường hồi phục

Kết thúc phiên 5/11, VN-Index tăng 0,67 điểm (0,07%) lên 925,53 điểm. Toàn sàn có 129 mã tăng, 137 mã giảm và 72 mã đứng giá. Tổng khối lượng giao dịch đạt 136,5 triệu cổ phiếu, trị giá 3.168,6 tỷ đồng.

HNX-Index giảm nhẹ 0,21 điểm (-0,2%) xuống 105,54 điểm. Toàn sàn có 70 mã tăng, 78 mã giảm và 43 mã đứng giá. 

Hôm nay là ngày đầu tiên HNX bổ sung thêm phiên giao dịch sau giờ, thời gian từ 14h45-15h00, tuy nhiên, nhà đầu tư dường như chưa quen với phương thức mới này nên thanh khoản trong phiên giao dịch sau giờ là rất khiêm tốn. 

Sau khi kết thúc phiên ATC, giá trị giao dịch trên HNX đạt 496,6 tỷ đồng, nhưng khi kết thúc phiên giao dịch cũng chỉ tăng lên 498,97 tỷ đồng, như vậy, phiên giao dịch sau giờ chỉ có vỏn vẹn 2,3 tỷ đồng giá trị cổ phiếu được giao dịch.

Phiên hôm nay, về cuối phiên giao dịch, đà giảm của thị trường đã bị chặn đứng thay vào đó, lực cầu gia tăng dã giúp thị trường hồi phục trở lại, trong đó, VN-Index kết thúc phiên giao dịch với sắc xanh. Các cổ phiếu ngân hàng và dầu khí đóng vai trò quan trọng trong đợt hồi phục này của thị trường. Các mã như BID, PVS, PVD, PLX hay TPB đều đồng loạt tăng giá mạnh.

Bên cạnh đó, các mã vốn hóa lớn như VRE, SAB, ROS, SSI… cũng tăng giá góp phần giúp thị trường hồi phục tốt vào cuối phiên.

Chiều ngược lại, VNM vẫn là nhân tố chủ chốt tạo ra áp lực lên thị trường chung. Chốt phiên giao dịch, VNM giảm 1,7% xuống 116.500 đồng/CP và khớp lệnh 2,1 triệu cổ phiếu. NVL, MWG, BVH… cũng kết thúc phiên trong sắc đỏ. BVH giảm sâu 3% xuống 92.900 đồng/CP.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620