15:31 | 05/07/2018

Chứng khoán chiều 5/7: VN-Index chính thức mất mốc 900 điểm

Kết thúc phiên 5/7, VN-Index giảm 15,59 điểm (-1,7%) xuống 899,4 điểm. Toàn sàn chỉ có 71 mã tăng, trong khi có đến 224 mã giảm.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 3,6% (-3,6%) xuống 96,39 điểm. Toàn sàn cũng chỉ có 55 mã tăng nhưng có 107 mã giảm.

Nhóm cổ phiếu ngân hàng và dầu khí đã có những diễn biến rất tiêu cực và dẫn dắt thị trường đi xuống. 

Ở nhóm ngân hàng, các cổ phiếu như ACB, MBB, BID, CTG, VCB… đều giảm rất mạnh. BID có thời điểm bị kéo xuống mức giá sàn và kết phiên giảm 5,7% xuống 21.600 đồng/CP. VCB giảm đến 6,5% xuống 52.000 đồng/CP. ACB giảm 6,6% xuống 29.900 đồng/CP và là cổ phiếu có tác động tiêu cực nhất đến HNX-Index. Trong nhóm ngân hàng, TCB cổ phiếu hiếm hoi đi ngược lại xu thế chung. TCB tăng 4,3% lên 28.150 đồng/CP.

Ở nhóm cổ phiếu dầu khí, GAS giảm sàn xuống 74.000 đồng/CP. PVS và PVC cũng đều giảm trên 4%.

Ngoài ra, rất nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn như VRE, VNM, VJC, VCS, SAB, PLX… đều chìm trong sắc đỏ.

Đáng chú ý, bộ đôi cổ phiếu VHM và VIC tiếp tục đóng vai trò nâng đỡ thị trường chung, tuy nhiên, áp lực từ nhiều cổ phiếu trụ cột khác là quá lớn nên bộ đôi này không đủ sức vực dậy thị trường chung. Chốt phiên, VHM tăng 2,9% lên 114.000 đồng/CP. VIC tăng 1,4% lên 106.500 đồng/CP.

Thanh khoản thị trường dù có cải thiện so với phiên trước nhưng vẫn ở mức thấp, với tổng khối lượng giao dịch trên hai sàn niêm yết đạt 182 triệu cổ phiếu, trị giá 4.200 tỷ đồng và giao dịch thỏa thuận vẫn đóng góp khoảng 700 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.015 23.085 26.551 26.868 29.605 30.079 199,80 206,08
BIDV 23.015 23.085 26.579 26.888 29.708 30.153 202,20 205,19
VietinBank 23.007 23.087 26.557 26.935 29.685 30.245 201,88 205,28
Agribank 23.005 23.080 26.656 26.990 29.904 30.338 201,71 204,90
Eximbank 23.000 23.090 26.578 26.923 29.839 30.227 202,68 205,31
ACB 23.020 23.090 26.586 26.918 29.842 30.139 202,66 205,19
Sacombank 23.012 23.104 26.648 27.005 29.933 30.290 202,81 205,88
Techcombank 22.990 23.090 26.401 27.112 29.572 30.393 201,57 206,74
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.595 27.043 29.955 30.360 202,51 206,10
DongA Bank 23.020 23.090 26.600 26.890 29.830 30.190 201,20 205,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.700
Vàng SJC 5c
36.520
36.720
Vàng nhẫn 9999
34.840
35.240
Vàng nữ trang 9999
34.490
35.190