16:43 | 06/11/2018

Chứng khoán chiều 6/11: Áp lực bán dâng cao, cổ phiếu vốn hóa lớn giảm sâu

Kết thúc phiên 6/11, VN-Index giảm 3,48 điểm (-0,38%) xuống 922,05 điểm. Toàn sàn có 142 mã tăng, 139 mã giảm và 65 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 0,98 điểm (-0,93%) xuống 104,55 điểm. Toàn sàn có 78 mã tăng, 60 mã giảm và 49 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Thanh khoản thị trường cũng chỉ ở mức trung bình với tổng khối lượng giao dịch trên hai sàn niêm yết đạt 176 triệu cổ phiếu, trị giá 3.600 tỷ đồng.

Thị trường về cuối phiên giao dịch không còn duy trì được đà tích cực. Áp lực bán bất ngờ dâng cao đã đẩy hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn giảm sâu đặc biệt là nhóm cổ phiếu ngân hàng và dầu khí. 

Ở nhóm cổ phiếu ngân hàng, các mã như ACB, BID, CTG, HDB, MBB, SHB, VCB hay VPB đều chìm trong sắc đỏ. ACB giảm sâu 2,6% xuống 29.400 đồng/CP và khớp lệnh 2,6 triệu cổ phiếu. BID giảm 2,4% xuống 32.000 đồng/CP và khớp lệnh 1,8 triệu cổ phiếu.

Còn ở nhóm cổ phiếu dầu khí, PVC bất ngờ giảm sâu 4,5% xuống 6.400 đồng/CP. PVD giảm 1,8% xuống 16.650 đồng/CP và khớp lệnh 3,5 triệu cổ phiếu. PVS giảm 1% xuống 18.900 đồng/CP và khớp lệnh 4,4 triệu cổ phiếu.

Bên cạnh đó, hàng loạt cổ phiếu lớn khác là ROS, PLX, PNJ, MSN, HPG, FPT… cũng đều chìm trong sắc đỏ.

Chiều ngược lại, nhờ vào lực đỡ của một số cổ phiếu lớn như BVH, SAB, TCB, VCG, VNM…nên đà giảm của các chỉ số thị trường được thu hẹp lại đáng kể.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.720
Vàng SJC 5c
36.580
36.740
Vàng nhẫn 9999
36.570
36.970
Vàng nữ trang 9999
36.170
36.770