16:05 | 07/11/2018

Chứng khoán chiều 7/11: Trụ đỡ đến từ VNM, VHM và BID

Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 0,11 điểm (0,01%) lên 922,16 điểm. Toàn sàn có 109 mã tăng, 167 mã giảm và 63 mã đứng giá.

Trong khi đó, chỉ số HNX-Index giảm 0,36 điểm (-0,34%) 104,2 điểm. Toàn sàn có 59 mã tăng, 72 mã tăng và 61 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Tổng khối lượng giao dịch phiên hôm nay đạt 173, 56 triệu đơn vị, trị giá 4586,2 tỷ đồng. Trong đó, trên HSX, khối lượng giao dịch đạt 143 triệu đơn vị, giá trị 3.163,2 tỷ đồng, tăng nhẹ so với phiên trước đó. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 16,3 triệu đơn vị, giá trị 551 tỷ đồng. Trên HNX, khối lượng giao dịch đạt 30,56 triệu đơn vị, giá trị 423 tỷ đồng, giảm 17% về khối lượng và 16% về giá trị so với phiên hôm qua. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 1,4 triệu đơn vị, giá trị 16,3 tỷ đồng.

Trong phiên chiều nay, đã có lúc thị trường lùi xuống dưới mức tham chiếu, lực bán gia tăng mạnh. Tuy nhiên, về cuối phiên, một số mã lớn như VIC, VHM, VNM đã đảo chiều thành công, nhờ đó kéo chỉ số VN- Index bật trở lại trong sắc đỏ vẫn bao trùm.

Cụ thể, VNM đã tăng 1,5% lên 119.500 đồng/CP. VHM tăng 1% lên 72.700 đồng/CP. BID tăng 1,4% lên 32.450 đồng/CP và khớp lệnh 2 triệu cổ phiếu.

Trong khi đó, trên sàn UPCoM, chỉ số UPCoM-Index giảm 0,07 điểm (-0,13%) xuống 51,57 điểm với 73 mã tăng và 55 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 10 triệu đơn vị, giá trị 171 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp 2,55 triệu đơn vị, giá trị 34 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.340 25.954 26.814 27.989 28.437 212,68 221,06
BIDV 23.220 23.340 25.920 26.666 27.952 28.431 216,57 222,10
VietinBank 23.203 23.333 25.895 26.690 27.890 28.530 216,31 223,31
Agribank 23.215 23.320 25.926 26.322 27.971 28.438 216,98 220,95
Eximbank 23.210 23.320 25.936 26.295 28.055 28.443 217,30 222,30
ACB 23.190 23.310 25.901 26.258 28.136 28.452 217,28 220,27
Sacombank 23.183 23.343 25.947 26.406 28.089 28.498 216,47 221,03
Techcombank 23.195 23.335 25.700 26.561 27.733 28.593 216,30 223,68
LienVietPostBank 23.205 23.325 25.886 26.368 28.087 28.521 217,36 221,90
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.250
42.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.250
41.600
Vàng SJC 5c
41.250
41.620
Vàng nhẫn 9999
41.250
41.750
Vàng nữ trang 9999
40.800
41.600