16:06 | 07/02/2018

Chứng khoán chiều 7/2: Thanh khoản sụt giảm

Kết thúc phiên 7/2, VN-Index tăng 28,95 điểm (2,78%) lên 1.040,55 điểm. Toàn sàn có 211 mã tăng, 52 mã giảm và 51 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 3,99 điểm (3,45%) lên 119,62 điểm. Toàn sàn có 126 mã tăng, 37 mã giảm và 180 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Thị trường về cuối phiên giao dịch không còn duy trì được sự hưng phấn như trước. Đà tăng của hai chỉ số bị thu hẹp đáng kể và một số cổ phiếu không còn duy trì được sự tích cực. Các cổ phiếu như MSN, PVD, VIC, PLC… đều đã lùi xuống dưới mốc tham chiếu và ảnh hưởng đáng kể đến tâm lý nhà đầu tư. Trong đó, MSN giảm 3.000 đồng (-3,49%) xuống 83.000 đồng/CP. PVD giảm 950 đồng (-4,14%) xuống 22.000 đồng/CP và khớp lệnh 5,9 triệu cổ phiếu.

Mặc dù vậy, nhìn chung cả hai chỉ số vẫn còn tăng điểm khá mạnh. Các cổ phiếu như BID, HDB, ROS, VJC, VRE… đều được kéo lên mức giá trần. Bên cạnh đó, các mã như VPB, SSI, MBB, CTG… đều tăng giá trên 5%.

Ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, FLC vẫn vững vàng ở mức giá trần và khớp lệnh lên đến 8,4 triệu cổ phiếu, trong khi dư mua giá trần hơn 11,2 triệu cổ phiếu. Tương tự, AMD cũng tăng kịch trần và có khối lượng khớp lệnh tăng đột biến lên 9 triệu cổ phiếu với lượng dư mua giá trần gần 5,2 triệu cổ phiếu.

Thanh khoản thị trường sụt giảm khá mạnh so với các phiên trước, tổng khối lượng giao dịch trên HOSE và HNX đạt 300 triệu cổ phiếu, tương ứng tổng giá trị giao dịch đạt 7.500 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm 1.300 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,80
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.661 26.980 30.249 30.734 202,40 206,26
BIDV 22.740 22.810 26.670 26.975 30.275 30.722 203,10 206,14
VietinBank 22.730 22.810 26.594 26.972 30.188 30.748 202,81 206,21
Agribank 22.730 22.805 26.514 26.835 30.240 30.663 202,20 205,34
Eximbank 22.720 22.810 26.650 26.997 30.358 30.753 203,75 206,41
ACB 22.740 22.810 26.651 26.986 30.428 30.732 203,74 206,30
Sacombank 22.742 22.814 26.691 26.951 30.421 30.679 203,69 206,76
Techcombank 22.725 22.825 26.314 27.034 29.985 30.824 20173 207,05
LienVietPostBank 22.720 22.805 26.598 27.049 30.397 30.659 203,31 206,90
DongA Bank 22.740 22.810 26.670 26.980 30.360 30.760 202,30 206,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.720
Vàng SJC 5c
36.520
36.740
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310