16:56 | 07/08/2019

Chứng khoán chiều 7/8: Lấy lại sắc xanh nhờ trợ lực VCB

Chốt phiên hôm nay (7/8), chỉ số VN-Index tăng nhẹ 1,32 điểm (+0,14%), lên 965,93 điểm với 166 mã tăng và 143 mã giảm. 

Áp lực giảm điểm, VN-Index sẽ phá vỡ vùng hỗ trợ?
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/8
Ảnh minh họa

Trong khi đó, trên sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index đứng ở mức 101,89 điểm với 84 mã tăng và 69 mã giảm. 

Tổng khối lượng giao dịch trong phiên hôm nay đạt 246,77 triệu đơn vị, trị giá 5.588 tỷ đồng. Trong đó, trên sàn HOSE, tổng khối lượng giao dịch đạt 219 triệu đơn vị, giá trị 5.232 tỷ đồng, tăng nhẹ 3,9% về khối lượng, nhưng giảm 12,7% về giá trị so với phiên giao dịch hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đóng góp 85,29 triệu đơn vị, giá trị 2.426,7 tỷ đồng.

Trên sàn Hà Nội, tổng khối lượng giao dịch đạt 27,77 triệu đơn vị, giá trị 356 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp 4,6 triệu đơn vị, giá trị 47 tỷ đồng.

Trong phiên chiều nay, nhiều mã bluechip đã kịp "hồi" để giúp chỉ số VN-Index thoát khỏi phiên giảm điểm thứ 4 liên tiếp, và tâm điểm trong phiên chiều nay phải kể đến mã VCB khi là trợ lực chính giúp VN-Index lấy lại sắc xanh.

Cụ thể, VCB tăng 2,75% lên mức cao nhất ngày 78.400 đồng, VHM tăng 0,6% lên 84.000 đồng, VNM tăng 0,67% lên 121.000 đồng, SAB tăng 0,29% lên 280.000 đồng...

Trên sàn UPCoM, chốt phiên, chỉ số UPCoM-Index giảm 0,09 điểm (-0,15%), xuống 58,22 điểm với 104 mã tăng và 83 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 18,35 triệu đơn vị, giá trị 451 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp 3,3 triệu đơn vị, giá trị 92,8 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.680
Vàng SJC 5c
41.400
41.700
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.880
41.680