15:37 | 08/10/2018

Chứng khoán chiều 8/10: Giao dịch tiêu cực, VN-Index mất mốc 1.000 điểm

Kết thúc phiên 8/10, VN-Index giảm 12,27 diểm (-1,22%) xuống 996,12 điểm. Toàn sàn có 107 mã tăng, 173 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 0,29 điểm (-0,25%) xuống 114,38 điểm. Toàn sàn có 63 mã tăng, 87 mã giảm và 55 mã đứng giá.

Tưởng chừng như thị trường sẽ kết thúc phiên giao dịch với sự tích cực sau khi hồi phục vào cuối phiên sáng. Tuy nhiên, những diễn biến trên thị trường lại hoàn toàn ngược lại, phiên chiều diễn ra theo kịch bản tiêu cực. Áp lực bán trên thị trường lại bất ngờ dâng cao và đẩy hàng loạt cổ phiếu trụ cột giảm sâu.

Các cổ phiếu dầu khí vẫn là tâm điểm khi lao dốc mạnh. GAS giảm 2,9% xuống 116.500 đồng/CP. PVD giảm 4,4% xuống 19.500 đồng/CP, khớp lệnh 6,7 triệu cổ phiếu. PVS giảm 2,2% xuống 22.700 đồng/CP và khớp lệnh 7 triệu cổ phiếu. PLX giảm 3,2% xuống 66.800 đồng/CP.

Các cổ phiếu có đóng góp lớn vào sự sụt giảm mạnh của thị trường chung còn có VHM,VCS, VJC, VNM, VIC, BVH… Trong đó, VHM bất ngờ đảo chiều giảm mạnh 2,1% xuống 80.000 đồng/CP sau khi giao dịch tích cực trong phiên sáng.

Chiều ngược lại, VCG gây bất ngờ khi đi ngược lại xu hướng thị trường chung và tăng 2,6% lên 19.700 đồng/CP và khớp lệnh 3 triệu cổ phiếu. 

Thanh khoản thị trường chỉ trên mức trung bình với tổng khối lượng giao dịch đạt 260 triệu cổ phiếu, trị giá 5.800 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm khoảng 800 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230