16:18 | 08/12/2014

Chứng khoán chiều 8/12: Dầu khí "đốt cháy" VN-Index

Sau 5 phiên tăng điểm liên tiếp, hôm nay VN-Index đã quay đầu giảm hơn 7 điểm xuống mức 571,68 điểm. Tuy nhiên, thanh khoản trên hai sàn khá tốt với 2.276 tỷ đồng trên HoSE và 1.255 tỷ đồng trên HNX.


Ảnh minh họa

Trong phiên giao dịch hôm nay, lực bán tăng vọt, các cổ phiếu dầu khí như GAS, PVD, PVS... đã đồng loạt lao dốc. Càng về cuối phiến giao dịch các cổ phiếu thuộc dòng dầu khí càng bị bán mạnh. Mã GAS đã giảm xuống sát giá sàn, trong khi đó, PVD đã giảm kịch sàn và trắng bên mua.

Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index quay đầu giảm hơn 7 điểm xuống mức 571,68 điểm. Toán sàn có 155 mã giảm giá. Trong khi chỉ có 76 mã tăng giá và 59 mã đi ngang. Thanh khoản đạt 113,5 triệu đơn vị, tương ứng giá trị giao dịch gần 2.276,2 tỷ đồng.

VN30 chốt phiên cũng giảm 4,8 điểm (-0,77%) và xuống mức 619,87 điểm với 21 cổ phiếu giám giá. Trong đó cá biệt giảm sâu có thể kể đến như PVD giảm sàn, cụ thể mất 5.000 đồng xuống 69.500 đồng/cp. Cổ phiếu có vốn hóa lớn nhất thị trường, mã GAS đã lộ giá sàn trên bảng điện tử, khi đã giảm 5.500 đồng xuống 81.000 đồng/cp (giá sàn 80.500 đồng).

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 1,45 điểm xuống 87,17. Thanh khoản đạt hơn 77,4 triệu đơn vị, tương ứng giá trị gần 1.255,4 tỷ đồng.

KLF và PVX đóng góp tới 1/3 thanh khoản tại đây khi khớp tổng cộng 26 triệu đơn vị (riêng KLF là gần 17 triệu). Trong khi KLF tăng 400 đồng lên 13.600 đồng/cp, thì PVX hôm nay giảm 200 đồng xuống 6.000 đồng/cp.

HNX30-Index chốt phiên cũng giảm 3,88 điểm (-1,18%) và xuống ngưỡng 174,32 điểm. Thanh khoản đạt trên 44,4 triệu đơn vị, tương ứng giá trị khoảng 754,3 tỷ đồng.

Lê Thành

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.444 26.318 29.676 30.181 20582 22037
BIDV 23.145 23.265 25.513 26.260 29.766 30.332 20783 21466
VietinBank 23.126 23.256 25.447 26.282 29.663 30.303 21053 21653
Agribank 23.145 23.255 25.430 26.822 29.641 30.126 21072 21455
Eximbank 23.140 23.250 25.484 25.835 29.808 30.219 21197 21490
ACB 23.130 23.250 25.478 25.828 29.882 30.218 21197 21488
Sacombank 23.105 23.265 25.476 26.080 29.841 30.244 21131 21585
Techcombank 23.134 23.274 25.242 26.237 29.483 30.406 21045 21761
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.408 25.878 29.825 30.264 21161 21557
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500