15:57 | 08/05/2018

Chứng khoán chiều 8/5: Lực cầu yếu, áp lực bán dâng cao

Kết thúc phiên 8/5, VN-Index giảm 1,81 điểm (-0,17%) xuống còn 1.060,45 điểm. Toàn sàn có 114 mã tăng, 163 mã giảm và 58 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 1,22 điểm (-0,97%) xuống 125,33 điểm. Toàn sàn có 78 mã tăng, 96 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Tưởng chừng như VN-Index tiếp tục một phiên tăng điểm nữa sau khi được khá nhiều cổ phiếu trụ đỡ trong phiên hôm nay. Tuy nhiên, về gần cuối giao dịch điều bất ngờ đã diễn ra, lực cầu yếu dẫn trong khi áp lực bán dâng cao đã đẩy hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn giảm giá mạnh và góp phần đẩy VN-Index lùi xuống dưới mốc tham chiếu.

Cụ thể, trong nhóm cổ phiếu ngân hàng, các mã như VCB, SHB, VPB, ACB, MBB, STB và LPB đều lùi khá sâu xuống dưới mốc tham chiếu. Trong đó, VCB giảm 1,8% xuống 61.000 đồng/CP. VPB giảm 2,5% xuống thấp nhất phiên là 54.500 đồng/CP và khớp lệnh hơn 2,5 triệu cổ phiếu. Trong khi, BID tăng mạnh 2,2% lên 35.500 đồng/CP. TPB cũng tăng nhẹ 0,3% lên 30.100 đồng/CP.

Nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn khác như KDC, HSG, SSI, VNM, VRE, VCS… cũng lùi khá sâu. Trong đó, KDC giảm 2,2% xuống 35.500 đồng/CP. HSG giảm 3,4% xuống 14.200 đồng/CP. PVS giảm 3,7% xuống 18.000 đồng/CP.

Ở chiều ngược lại, giao dịch trên thị trường nhìn chung không quá xấu khi vẫn còn khá nhiều cổ phiếu lớn duy trì được sắc xanh. ROS có phiên tăng trần thứ ba liên tiếp lên 83.800 đồng/CP. VJC tăng 2,7% lên 187.900 đồng/CP. BVH tăng mạnh 4,9% lên 96.500 đồng/CP.

Thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp với tổng khối lượng giao dịch đạt 242 triệu cổ phiếu, trị giá trên 6.300 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận vẫn chiếm đến khoảng 1.500 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040