16:01 | 08/06/2018

Chứng khoán chiều 8/6: Xanh vỏ đỏ lòng

Kết thúc phiên 8/6, VN-Index tăng 2,32 điểm (0,22%) lên 1.039,01 điểm. Toàn sàn có 118 mã tăng, 157 mã giảm và 63 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 0,87 điểm (0,73%) lên 119,86 điểm. Toán sàn có 93 mã tăng, 82 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Các mã có tính dẫn dắt trên sàn này là VCS, ACB, PVS, SHB… vẫn tăng giá tương đối tốt và giúp duy trì sắc xanh của chỉ số này. VCS phiên hôm nay tăng 2% lên 104.500 đồng/CP. ACB tăng 1,7% lên 43.100 đồng/CP và khớp lệnh 3,7 triệu cổ phiếu.

Thanh khoản thị trường sụt giảm so với phiên trước, tổng khối lượng giao dịch đạt 192 triệu cổ phiếu, trị giá chỉ 5.100 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận vẫn chiếm khoảng 15,7% và đạt 800 tỷ đồng.

Về cuối phiên giao dịch, số mã giảm giá tại sàn HOSE có phần chiếm ưu thế hơn tuy vậy, VN-Index vẫn duy trì được sắc xanh nhẹ nhờ vào lực đẩy ở một số cổ phiếu vốn hóa lớn. Trong đó, TCB gây bất ngờ khi tăng trần lên 105.200 đồng/CP và khớp lệnh 2 triệu cổ phiếu. Bên cạnh đó, VPB tiếp tục chứng tỏ sức mạnh với việc tăng đến 4,6% lên 51.800 đồng/CP. VCB hay BID cũng tăng tương đối tốt trong phiên hôm nay. Ngoài ra, các cổ phiếu như CTG, FPT, SSI… cũng duy trì được sắc xanh.

Ở hướng ngược lại, sắc đỏ tiếp tục bao trùm lên hàng loạt cổ phiếu lớn khác là VRE, MSN, HDB, GAS… và tạo áp lực lên thị trường chung. GAS vẫn giảm sâu 2,1% xuống 97.500 đồng/CP. HDB giảm 2,7% xuống 43.400 đồng/CP.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.283 26.597 30.787 30.264 203,56 208,91
BIDV 22.830 22.900 26.352 26.586 29.979 30.244 206,17 208,00
VietinBank 22.823 22.903 26.214 26.592 29.727 30.287 204,78 208,18
Agribank 22.825 22.900 26.262 26.581 29.812 30.231 204,93 208,11
Eximbank 22.820 22.910 26.261 26.603 29.887 30.276 205,22 207,89
ACB 22.840 22.910 26.281 26.609 29.984 30.283 205,38 207,95
Sacombank 22.837 22.910 26.300 26.663 29.950 30.313 205,63 208,71
Techcombank 22.810 22.910 26.015 26.720 29.550 30.370 204,20 209,51
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.215 26.661 29.929 30.334 205,13 208,77
DongA Bank 22.840 22.910 26.290 26.610 29.890 30.270 204,10 208,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.750
36.150
Vàng nữ trang 9999
35.400
36.100