16:12 | 09/10/2019

Chứng khoán chiều 9/10: Áp lực bán gia tăng, VN-Index kết phiên trong sắc đỏ

Kết thúc phiên 9/10, với 138 mã tăng và 164 mã giảm, VN-Index giảm 0,39 điểm (-0,04%), xuống 987,83 điểm. 

Tổng khối lượng giao dịch đạt 182,54 triệu đơn vị, giá trị 4.107,94 tỷ đồng, tăng 2,34% về khối lượng và 15,36% về giá trị so với phiên 8/10. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp gần 38,76 triệu đơn vị, giá trị hơn 1.274 tỷ đồng.

Trong nhóm cổ phiếu ngân hàng, ngoại trừ cổ phiếu lớn VCB đảo chiều sau khi lập đỉnh lịch sử mới (85.100 đồng/CP) khi kết phiên hôm qua, còn lại hầu hết đều có được sắc xanh nhạt như BID, MBB, TCB, VPB. Điểm sáng ngành là CTG tăng khá tốt 2,7% lên mức 21.300 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh lớn nhất trong nhóm, đạt 6,13 triệu đơn vị.

Ngoài CTG, một số mã bluechip tăng tốt cũng giúp thị trường không giảm sâu như VRE tăng 2,4% lên 32.000 đồng/CP, HVN tăng 4,3% lên 34.800 đồng/CP, các mã GAS, MSN vẫn giữ sắc xanh nhạt dù đà tăng có phần thu hẹp hơn.

Trong khi đó, nhiều mã vốn hóa lớn khác đảo chiều hoặc nới rộng biên độ giảm như VIC, VHM, PLX, SAB, đáng kể VNM giảm 1,6% xuống mức 127.000 đồng/CP.

ROS vẫn là mã có thanh khoản dẫn đầu với hơn 20,15 triệu cổ phiếu được khớp lệnh và đóng cửa duy trì trạng thái điều chỉnh nhẹ với mức giảm 0,8% xuống 25.650 đồng/CP.

Ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, nhiều mã chịu áp lực bán ra cũng đã quay đầu điều chỉnh. Đáng kể, FTM bị chốt lời mạnh sau 8 phiên tăng trần, đã giảm 6,9% xuống mức giá sàn 4.420 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh 5,64 triệu đơn vị và dư bán sàn 15.850 đơn vị.

Ngoài ra, SCR, HQC, DLG, ITA, TSC, DIG, DIC… cũng lần lượt lùi về dưới mốc tham chiếu.

Trái lại, trên sàn Hà Nội, nhóm cổ phiếu bluechip tiếp tục là điểm tựa giúp HNX-Index nới rộng biên độ tăng trong phiên chiều.

Đóng cửa, với 43 mã tăng và 39 mã giảm, HNX-Index tăng 0,7 điểm (+0,68%) lên 104,62 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 21,81 triệu đơn vị, giá trị 294,96 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 1,44 triệu đơn vị, giá trị 22,24 tỷ đồng.

Trong top 10 cổ phiếu vốn hóa lớn nhất sàn HNX chỉ có duy nhất DGC giảm nhẹ 1,5% xuống 26.200 đồng/CP; SHB, PVS, PHP đứng giá tham chiếu, còn lại đều khởi sắc.

Cụ thể, ACB tăng 1,7% lên 23.700 đồng/CP, NTP tăng 1,5% lên 39.500 đồng/CP, PVI tăng 1,3% lên 31.800 đồng/CP, VCG tăng 2,6% lên 27.200 đồng/CP, VCS tăng 0,4% lên 94.200 đồng/CP, DL1 tăng 4,5% lên 23.000 đồng/CP.

5 cổ phiếu thanh khoản tốt nhất sàn HNX gồm SHB khớp lệnh 2,77 triệu đơn vị, CEO khớp 2,24 triệu đơn vị, PVS khớp 2,21 triệu đơn vị, ACB khớp 1,72 triệu đơn vị và VCG khớp gần 1,25 triệu đơn vị.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420