15:57 | 09/10/2018

Chứng khoán chiều 9/10: Cổ phiếu dầu khí nâng đỡ thị trường

Kết thúc phiên 9/10, VN-Index tăng 0,07 điểm (0,01%) lên 996,19 điểm. Toàn sàn có 127 mã tăng, 161 mã giảm và 59 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 0,09 điểm (-0,07%) xuống 114,3 điểm. Toàn sàn có 84 mã tăng, 59 mã giảm và 61 mã đứng giá.

Thanh khoản thị trường duy trì ở mức trung bình với tổng khối lượng giao dịch đạt 246,6 triệu cổ phiếu, trị giá 4.332,7 tỷ đồng.

Lực bán trên thị trường vẫn là khá lớn và điều này tiếp tục khiến các chỉ số rung lắc mạnh vào cuối phiên. Nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn đã có sự phân hóa rất mạnh nên biên độ tăng, giảm của các chỉ số là không lớn.

Phiên hôm nay, nhóm cổ phiếu dầu khí đã quay trở lại đóng vai trò nâng đỡ thị trường chung và đây là động lực chính giúp VN-Index duy trì được sắc xanh nhẹ, trong khi kìm hãm lại đà giảm của HNX-Index. GAS chốt phiên tăng 2,4% lên 119.300 đồng/CP. PVD tăng 4,4% lên 20.350 đồng/CP và khớp lệnh 2,5 triệu cổ phiếu. PVS tăng 2,2% lên 23.200 đồng/CP và khớp lệnh 3 triệu cổ phiếu.

Bên cạnh đó, các cổ phiếu vốn hóa lớn như VJC, VCS, TCB, MWG… cũng duy trì được đà tăng tốt.

Chiều ngược lại, sắc đỏ cũng bao trùm lên nhiều cổ phiếu lớn như MSN, NTP, MBB, VNM, VCG… Trong đó, VCG bất ngờ giảm 4,6% xuống 18.800 đồng/CP và khớp lệnh 3,45 triệu cổ phiếu. MBB cũng giảm sâu 2,9% xuống 23.050 đồng/CP và khớp lệnh 12,8 triệu cổ phiếu. Tương tự, STB giảm 2,2% xuống 13.550 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh lên đến 19,5 triệu cổ phiếu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450