15:16 | 09/11/2018

Chứng khoán chiều 9/11: Lực bán tăng cao, VN-Index mất gần 12 điểm

Kết thúc phiên 9/11, VN-Index giảm 11,99 điểm (-1,29%) xuống 914,29 điểm. Toàn sàn có 91 mã tăng, 190 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 1,53 điểm (-1,46%) xuống 103,01 điểm. Toàn sàn có 54 mã tăng, 88 mã giảm và 58 mã đứng giá.

Thanh khoản thị trường tiếp tục duy trì ở mức thấp, tổng khối lượng giao dịch đạt 188 triệu cổ phiếu, trị giá 3.600 tỷ đồng.

Diễn biến trong phiên chiều vẫn không có sự cải thiện. Lực cầu yếu trong khi lực bán lại bị đẩy lên mức cao đã khiến hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn lao dốc, từ đó đà giảm của các chỉ số cũng bị nới rộng lên đáng kể. Ở nhóm cổ phiếu ngân hàng, các mã như ACB, BID, CTG, MBB, STB, TCB và VCB đều giảm trên 2%.

Nhóm cổ phiếu dầu khí trong phiên hôm nay đóng góp đáng kể vào đà giảm của thị trường chung. GAS giảm 5,1% xuống 95.000 đồng/CP. PLX giảm 4% xuống 57.000 đồng/CP. PVS giảm 4,8% xuống 17.800 đồng/CP. PVD giảm 4,6% xuống 15.700 đồng/CP.

Ngoài ra cũng phải kể đến sự sụt giảm mạnh của các cổ phiếu trụ cột như VNM, HPG, FPT, VCG, MWG…

Ở chiều ngược lại, VHM, BVH hay NVL là những mã đóng góp quan trọng vào việc kìm hãm lại đà giảm của thị trường chung. VHM phiên hôm nay tăng 1,7% lên 76.000 đồng/CP. BVH tăng 1,6% lên 95.700 đồng/CP.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620