16:15 | 09/03/2018

Chứng khoán chiều 9/3: Chưa thể chinh phục thành công mốc 1.130 điểm

Kết thúc phiên 9/3, VN-Index giảm nhẹ 0,74 điểm (-0,07%), xuống 1.123,41 điểm với 144 mã tăng và 140 mã giảm.

Tổng khối lượng giao dịch đạt 217,76 triệu đơn vị, giá trị 6.969,66 tỷ đồng, tăng 8,4% về khối lượng và 21,7% về giá trị so với phiên hôm qua. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 12,24 triệu đơn vị, giá trị 770,74 tỷ đồng.

Ảnh minh họa

Dù nhóm ngân hàng giữ được được tăng khá tốt, nhưng với việc VNM đảo chiều đóng cửa ở mức thấp nhất ngày, cùng với đó là đà giảm của nhóm khí, sắt thép khiến VN-Index không có được sắc xanh.

Cụ thể, chốt phiên chiều nay, VNM giảm 0,48% xuống 208.000 đồng (mức thấp nhất ngày) với 1 triệu đơn vị được khớp. GAS giảm 2,27%, xuống 112.000 đồng (mức thấp nhất ngày), PLX giảm 1,18%, xuống 84.000 đồng, PVD giảm 3,6%, xuống 21.400 đồng, HPG giảm 0,49%, xuống 61.500 đồng, HSG giảm 0,82%, xuống 24.300 đồng, NKG giảm 1,21%, xuống 32.600 đồng…

Trong nhóm ngân hàng, ngoại trừ VPB giảm 1,84%, xuống 63.900 đồng, HDB và EIB đứng ở mức tham chiếu, trong đó HDB được khối ngoại mua ròng khá mạnh gần 185.000 đơn vị, còn lại đều tăng tốt. 

IDI hôm nay bất ngờ trở thành mã có thanh khoản tốt nhất sàn HOSE khi được khớp 10,81 triệu đơn vị, đóng cửa tăng 4,66%, lên 14.600 đồng.

Trên HNX, với sự vững vàng của 3 mã vốn hóa lớn nhất thị trường là ACB, VCS và SHB, HNX-Index lại giữ được mức tăng khá tố, dù có thời điểm cũng chịu rung lắc theo đà trượt của VN-Index.

Chốt phiên cuối tuần, HNX-Index tăng 1,43 điểm (+1,14%), lên 127,58 điểm với 102 mã tăng và 84 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 54,68 triệu đơn vị, giá trị 957,34 tỷ đồng, giảm 10% về khối lượng và 17% về giá trị so với phiên hôm qua. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp không đáng kể, chỉ hơn 6 tỷ đồng.

Trong Top 10 mã vốn hóa lớn nhất thị trường có sự phân hóa rõ và cân bằng nhau, tuy nhiên cả 3 mã lớn nhất đều tăng mạnh. Cụ thể, ACB tăng 3,31%, lên 46.800 đồng với 4,83 triệu đơn vị được khớp, VCS tăng 3,33%, lên 248.000 đồng, SHB tăng 1,64%, lên 12.400 đồng với 9,47 triệu đơn vị được khớp.

Trong khi đó, PVS giảm 2,87%, xuống 23.700 đồng với 7,3 triệu đơn vị, VCG giảm 1,23%, xuống 24.000 đồng với 1,12 triệu đơn vị…

Nhóm cổ phiếu nhỏ cũng có sự phân hóa khá rõ nét khi ACM, KSQ, FID, CTC, NDF, MHL… tăng trần, trong khi OCH, MST, BII, KSK giảm sàn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.428 26.744 30.027 30.508 202,61 208,33
BIDV 22.830 22.900 26.532 26.769 30.259 30.526 206,59 208,38
VietinBank 22.830 22.910 26.440 26.818 30.049 30.609 205,33 208,73
Agribank 22.825 22.900 26.368 26.711 30.109 30.500 206,49 209,17
Eximbank 22.820 22.910 26.450 26.793 30.119 30.511 206,38 209,06
ACB 22.840 22.920 26.393 26.889 30.131 30.621 205,87 209,74
Sacombank 22.840 22.923 26.505 26.868 30.203 30.568 206,45 209,51
Techcombank 22.810 22.910 26.185 26.890 29.838 30.661 204,66 209,97
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.337 26.801 30.169 30.589 206,38 210,09
DongA Bank 22.840 22.910 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.770
36.990
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.770
36.970
Vàng SJC 5c
36.770
36.990
Vàng nhẫn 9999
35.680
36.080
Vàng nữ trang 9999
35.330
36.030