16:05 | 09/05/2018

Chứng khoán chiều 9/5: Áp lực bán mạnh lại khiến thị trường lao dốc

Kết thúc phiên 9/5, VN-Index giảm 3,48 điểm (-0,33%) xuống còn 1.056,97 điểm. Toàn sàn có 124 mã tăng, 147 mã giảm và 59 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 1,47 điểm (-1,17%) xuống 123,86 điểm. Toàn sàn có 99 mã tăng, 77 mã giảm và 61 mã đứng giá.

Những diễn biến giao dịch trong phiên chiều đi theo kịch bản quen thuộc với nhà đầu tư thời gian gần đây. Thị trường lại vấp phải áp lực bán mạnh và chịu ảnh hưởng lớn nhất từ đợt rung lắc này vẫn là nhóm cổ phiếu tài chính ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm.

Trong nhóm ngân hàng, các cổ phiếu như VCB, VPB, STB, CTG, BID… đều đồng loạt giảm. Khép phiên giao dịch, VCB giảm sâu 2,5% xuống 59.500 đồng/CP. VPB tiếp tục có một phiên sụt giảm mạnh khi mất 2,6% xuống 53.100 đồng/CP.

Trong nhóm chứng khoán và bảo hiểm các mã như BVH, VND, HCM… đều giảm sâu. Đáng chú ý, VND bất ngờ giảm sàn xuống 25.400 đồng/CP và khớp lệnh 3,4 triệu cổ phiếu. BVH giảm 2,6% xuống 94.000 đồng/CP.

Bên cạnh ACB thì VCS và NTP phiên hôm nay đóng vai trò ‘tội đồ’ đẩy HNX-Index giảm khá sâu. VCS giảm 2,6% xuống 119.800 đồng/CP. NTP giảm 2,5% xuống 54.500 đồng/CP.

Mặc dù vậy, đà giảm của thị trường chung cũng đã được kìm hãm đáng kể nhờ lực đỡ của hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn khác như VJC, GAS, KDC, ROS và nhóm dầu khí. Trong đó, HSG tăng trần lên 15.150 đồng/CP. GAS tăng 4,4% lên 107.500 đồng/CP. PVS tăng 3,9% lên 18.700 đồng/CP. VJC tăng 3,9% lên 194.200 đồng/CP.

Mối lo thanh khoản thấp vẫn chưa được gỡ bỏ trong phiên hôm nay, tổng khối lượng giao dịch đạt 217 triệu cổ phiếu, trị giá trên 6.000 tỷ đồng, nhưng giao dịch thỏa thuận lại chiếm đến khoảng 1.900 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040