14:36 | 06/05/2019

Chứng khoán phái sinh tháng 4/2019: Giao dịch nhà đầu tư tổ chức tăng 3,2 lần

Thị trường chứng khoán phái sinh trong tháng 4 có 1 mã sản phẩm là VN30F1902 đáo hạn ngày 18/4/2019; Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) đã niêm yết bổ sung sản phẩm thay thế là VN30F1912 vào ngày 19/4/2019. Tại thời điểm cuối tháng 4 có 4 mã hợp đồng được giao dịch là VN30F1905, VN30F1906, VN30F1909 và VN30F1912.

Tháng 3/2019, giao dịch phái sinh bình quân phiên tăng 15%
Tháng 2/2019: Giao dịch phái sinh bình quân phiên giảm 10,88%
Năm 2018, thị trường chứng khoán phái sinh tăng trưởng tốt

Trong tháng 4/2019, cùng với thị trường cơ sở giảm điểm và giao dịch chững lại, giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh giảm mạnh so với tháng 3, khi khối lượng giao dịch bình quân giảm 40,45% đạt 80.729 hợp đồng/phiên.

Phiên giao dịch ngày 22/4/2019 có khối lượng giao dịch thấp nhất trong tháng, cũng là mức thấp nhất từ đầu năm đến nay, đạt 56.298 hợp đồng. Trong khi đó, phiên giao dịch ngày 9/4/2019 có khối lượng giao dịch cao nhất trong tháng, đạt 103.908 hợp đồng. 

Mặc dù khối lượng mở (OI) toàn thị trường giảm 10,93% so với tháng trước, tính đến cuối ngày 29/4/2019, khối lượng OI của toàn thị trường đạt 21.267 hợp đồng nhưng tháng 4 cũng là tháng có khối lượng mở OI đạt kỷ lục tính từ ngày khai trương thị trường với 29.474 hợp đồng tại ngày 11/4/2019.

Số lượng tài khoản giao dịch phái sinh vẫn tiếp tục tăng lên. Tại thời điểm cuối tháng 4, số lượng tài khoản giao dịch phái sinh đạt 70.112 tài khoản, tăng 4,04% so với tháng trước.

Tỉ trọng giao dịch của nhà đầu tư cá nhân trong nước tháng này vẫn tiếp tục chiếm tỉ trọng lớn nhưng đã giảm nhiều so với các tháng trước, chiếm 92,9% khối lượng giao dịch toàn thị trường. Giao dịch của nhà đầu tư tổ chức trong nước (bao gồm tự doanh) tăng mạnh, đạt 6,84%, tăng gấp hơn 3,2 lần so với tháng trước.

Đặc biệt, khối lượng giao dịch của nhà đầu tư tổ chức trong nước (không bao gồm tự doanh) tăng gần gấp 3 lần so với tháng 3, đạt hơn 185 nghìn hợp đồng.

So sánh khối lượng giao dịch của nhà đầu tư tổ chức trong nước và khối tự doanh trong tháng 4 thì giao dịch của nhà đầu tư tổ chức trong nước cao gấp 7,5 lần khối tự doanh, và đây cũng là khối lượng giao dịch lớn nhất của các nhà đầu tư tổ chức trong nước kể từ khi khai trương thị trường phái sinh.

Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trong tháng 4 giảm theo xu hướng chung của thị trường, đạt 8.165 hợp đồng, bằng 60% so với tháng trước, chiếm 0,27% tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường.

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950