12:13 | 10/04/2018

Chứng khoán sáng 10/4: CP ngân hàng phân hóa mạnh

Kết thúc phiên giao dịch sáng 10/4, VN-Index giảm 2,84 đimẻ (-0,24%) xuống 1.201,49 điểm. Toàn sàn có 74 mã tăng, 192 mã giảm và 46 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 0,95 điểm (-0,69%) xuống 136,84 điểm. Toàn sàn có 47 mã tăng, 98 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Về cuối phiên sáng, giao dịch trên thị trường diễn ra có phần xấu hơn trước, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn đã đồng loạt giảm giá và đẩy cả hai chỉ số lùi xuống dưới mốc tham chiếu. Cụ thể, các cổ phiếu như PLX, MSN, ROS, VCS… đều giảm giá khá sâu. VCS tiếp tục giảm 4,4% xuống 122.000 đồng/CP. ROS giảm 5,6% xuống 115.900 đồng/CP. MSN giảm 1,9% xuống 105.000 đồng/CP.

Ở nhóm cổ phiếu ngân hàng, sự phân hóa mạnh đã diễn ra, các cổ phiếu như ACB, CTG, VPB và STB không còn giữ được sự tích cực mà đảo chiều giảm giá trở lại. VPB giảm sâu 1,4% xuống 68.300 đồng/CP. CTG giảm 0,5% xuống 37.500 đồng/CP.

Trong khi đó, các cổ phiếu ngân hàng khác là BID, HDB, VCB… vẫn còn duy trì được sắc xanh khá tốt. BID tăng 3,3% lên 45.850 đồng/CP và khớp lệnh 2,8 triệu cổ phiếu. HDB cũng tăng mạnh 2,4% lên 49.850 đồng/CP và khớp lệnh 6,4 triệu cổ phiếu.

Ngoài ra, một số cổ phiếu lớn như BVH, FPT, SAB… cũng duy trì được sự tích cực và giúp kìm hãm đà giảm của hai chỉ số.

Tại nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, cặp đôi HAG và HNG đều chìm trong sắc đỏ. HAG giảm 1,7% xuống 5.950 đồng/CP và khớp lệnh 5 triệu cổ phiếu. HNX giảm 2,5% xuống 8.860 đồng/CP và khớp lệnh 1,6 triệu cổ phiếu.

Thanh khoản thị trường vẫn duy trì ở mức khá cao với tổng khối lượng giao dịch đạt 197 triệu cổ phiếu, trị giá 5.700 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.015 23.085 26.644 26.963 29.648 30.123 200,83 207,14
BIDV 23.015 23.085 26.768 26.999 29.892 30.155 204,42 206,19
VietinBank 22.997 23.077 26.601 26.979 29.624 30.184 202,63 206,03
Agribank 23.010 23.090 26.614 26.947 29.666 30.098 202,93 206,15
Eximbank 23.000 23.090 26.802 27.150 30.050 30.440 205,33 208,00
ACB 23.020 23.100 26.747 27.249 30.062 30.549 204,83 208,67
Sacombank 23.015 23.110 26.838 27.248 30.098 30.508 205,39 208,59
Techcombank 22.995 23.095 26.566 27.308 29.704 30.571 203,91 209,32
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.605 27.058 29.831 30.234 202,89 206,49
DongA Bank 23.040 23.090 26.790 27.210 30.010 30.500 203,60 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.740
36.940
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.740
36.920
Vàng SJC 5c
36.740
36.940
Vàng nhẫn 9999
35.020
35.420
Vàng nữ trang 9999
34.670
35.370