13:47 | 10/05/2018

Chứng khoán sáng 10/5: CP dầu khí nâng đỡ thị trường

Kết thúc phiên giao dịch sáng 10/5, VN-Index tăng 0,88 điểm (0,08%) lên 1.057,85 điểm. Toàn sàn có 104 mã tăng, 142 mã giảm và 62 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 0,4 điểm (0,33%) lên 124,26 điểm. Toàn sàn có 67 mã tăng, 81 mã giảm và 40 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Về cuối phiên sáng, áp lực bán có phần được thu hẹp lại đáng kể và giúp giao dịch trên thị trường có phần khởi sắc hơn. Trong đó, nhóm cổ phiếu dầu khí tiếp tục là nhân tố chính nâng đỡ thị trường. Cụ thể, các mã như GAS, PVC, PVD, PVS… đều bứt phá mạnh. GAS tăng 3,7% lên 111.500 đồng/CP. PVS tăng 3,7% lên 19.400 đồng/CP. PVD tăng 3,2% lên 16.100 đồng/CP.

Bên cạnh nhóm dầu khí, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn khác là BID, BVH, VCB, VRE, ACB… cũng đồng loạt tăng và giúp kéo cả hai chỉ số chính lên trên mốc tham chiếu. BID tăng 1,7% lên 35.600 đồng/CP. BVH tăng 1,6% lên 95.500 đồng/CP.

Mặc dù vậy, đà hồi phục của thị trường không thực sự vững khi sắc đỏ vẫn còn hiện hữu ở nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn. Trong đó, VND, ROS, PLX… đều giảm sâu. VND đã thoát khỏi mức giá sàn nhưng vẫn còn giảm sâu 5,9% xuống còn 23.900 đồng/CP. ROS giảm 2,7% xuống còn 82.700 đồng/CP.

Thanh khoản thị trường không có dấu hiệu cải thiện, mặc dù có đến 1.500 tỷ đồng từ giao dịch thỏa thuận những tổng giá trị giao dịch toàn thị trường chỉ đạt 3.600 tỷ đồng, như vậy giao dịch khớp lệnh trên cả ba sàn giao dịch chỉ đạt 2.100 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040