13:22 | 10/08/2017

Chứng khoán sáng 10/8: VNM và SAB là điểm tựa thị trường

Kết thúc phiên 10/8, sàn HOSE có 116 mã tăng/127 mã giảm, VN-Index tăng nhẹ 0,01 điểm (+0,01%) lên 773,76 điểm với tổng khối lượng giao dịch hơn 112 triệu đơn vị, giá trị hơn 1.877 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận chỉ đóng góp 1,72 triệu đơn vị, giá trị 55,4 tỷ đồng.

Ảnh minh họa

Trên sàn Hà Nội, sàn HNX có 67 mã tăng/64 mã giảm, HNX-Index tăng 0,21 điểm (+0,21%) lên 101,27 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 39,74 triệu đơn vị, giá trị 359,92 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 113.618 đơn vị, giá trị 9,83 tỷ đồng.

Trong nhóm cổ phiếu bluechip, SBT tiếp tục giao dịch tiêu cực, ghi nhận phiên giảm sàn thứ 3 liên tiếp với mức giảm 8,71% và khối lượng khớp lệnh 1,43 triệu đơn vị; cùng với đó, hầu hết các mã ngân hàng cũng đều chốt phiên trong sắc đỏ.

Sau phiên lao dốc mạnh bởi tin đồn thất thiệt, cổ phiếu BID đã thu hẹp đà giảm đáng kể với biên bộ 2% và khối lượng khớp 2,48 triệu đơn vị. Các mã khác trong nhóm ngân hàng như CTG giảm 0,7%, VCB giảm 0,8%, MBB giảm 0,2%, ACB giảm 0,4%.

Ngoài ra, các mã lớn khác cũng đóng vai trò hãm đà tăng mạnh của thị trường như ROS giảm 4,84%, NVL giảm 1,98%, VIC, PLX, KDC…

Trái lại, 2 mã có vốn hóa lớn nhất thị trường là VNM và SAB vẫn là điểm tựa chính giúp VN-Index hồi phục. Cụ thể, VNM tăng 1,1% lên mức 151.600 đồng/CP với khối lượng khớp 182.690 đơn vị; còn SAB tăng 3,1% lên mức 249.400 đồng/CP và khớp 10.820 đơn vị.

Nhóm cổ phiếu đầu cơ vẫn dẫn đầu thanh khoản, trong đó OGC có khối lượng khớp lệnh lớn nhất đạt 9,42 triệu đơn vị; tiếp đó HAI khớp 8,95 triệu đơn vị, FLC và HQC cùng khớp 6,5 triệu đơn vị…

Trên sàn HNX, KLF cũng đã đảo chiều giảm, thậm chí có thời điểm giảm sàn. Hiện KLF giảm 7,5% xuống mức giá 3.700 đồng/CP với khối lượng khớp hơn 7,6 triệu đơn vị, tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu thanh khoản trên sàn.

Trái với 2 sàn chính, sàn UPCoM vẫn chưa thoát khỏi sắc đỏ bởi lực bán vẫn tăng mạnh và tập trung vào nhóm cổ phiếu lớn.

Chốt phiên, UPCoM-Index giảm 0,24 điểm (-0,43%) xuống 54,79 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 3,54 triệu đơn vị, giá trị 39,03 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 1,82 triệu đơn vị, giá trị 67,2 tỷ đồng, trong đó HHA giao dịch thỏa thuận 1,62 triệu đơn vị, giá trị 61,95 tỷ đồng.

Cổ phiếu TOP tiếp tục dẫn đầu thanh khoản trên sàn UPCoM với 1,1 triệu đơn vị được chuyển nhượng thành công, tuy nhiên cổ phiếu này đã đảo chiều giảm điểm sau 6 phiên tăng liên tiếp, với mức giảm 4%.

Ở nhóm cổ phiếu lớn, trong khi GEX và VIB đã lấy lại mốc tham chiếu thì nhiều mã khác vẫn giao dịch trong sắc đỏ như LTG giảm 1,65%, HVN giảm 0,4%, VOC giảm 0,87%, MCH giảm 1,58%...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.667 26.986 29.878 30.357 201,54 208,12
BIDV 23.015 23.085 26.677 26.986 29.904 30.345 201,72 204,73
VietinBank 23.004 23.084 26.609 26.987 29.831 30.391 201,66 205,06
Agribank 23.005 23.080 26.656 26.990 29.904 30.338 201,71 204,90
Eximbank 23.000 23.090 26.669 27.015 29.990 30.380 202,63 205,26
ACB 23.020 23.090 26.675 27.009 30.087 30.386 202,67 205,20
Sacombank 23.009 23.101 26.707 27.068 30.067 30.424 202,55 206,20
Techcombank 22.990 23.090 26.440 27.149 29.672 30.497 201,26 206,42
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.607 27.058 30.033 30.441 201,97 205,56
DongA Bank 23.020 23.090 26.690 26.990 30.010 30.370 201,20 205,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.660
36.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.660
36.840
Vàng SJC 5c
36.660
36.860
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.650
35.350