13:47 | 11/04/2018

Chứng khoán sáng 11/4: Áp lực chốt lời kéo VN-Index giảm hơn 8 điểm

Kết thúc phiên giao dịch sáng 11/4, VN-Index giảm 8,2 điểm (-0,68%) xuống 1.189,92 điểm. Toàn sàn có 76 mã tăng, 199 mã giảm và 38 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 1,54 điểm (-1,13%) xuống còn 135,14 điểm. Toàn sàn có 51 mã tăng, 105 mã giảm và 53 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Thị trường về cuối phiên sáng vấp phải áp lực chốt lời rất mạnh, hàng loạt các cổ phiếu vốn hóa lớn trên thị trường đã lùi khá sâu xuống dưới mốc tham chiếu và đặc biệt là nhóm cổ phiếu ngân hàng, chứng khoán, điều này khiến cả hai chỉ số chính VN-Index và HNX-Index sụt giảm khá mạnh.

Cụ thể, ở nhóm ngân hàng, các cổ phiếu nhưu CTG, MBB, ACB, VCB, VPB và STB đều giảm giá trên 1%. Trong đó, MBB giảm 1,9% xuống 35.850 đồng/CP. VCB giảm 1,6% xuống 73.300 đồng/CP. VPB cũng giảm 1,3% xuống 67.400 đồng/CP.

Còn ở nhóm chứng khoán, HCM mất 3% xuống còn 87.300 đồng/CP. SSI và VND giảm lần lượt 1,6% và 1%.

Bên cạnh đó, ROS, PLX, MSN… cũng sụt giảm mạnh. ROS để mất 6,6% xuống 107.600 đồng/CP. MSN giảm 2,1% xuống 102.800 đồng/CP.

Ở chiều ngược lại, nhóm dầu khí là trụ đỡ chính của thị trường ở phiên sáng nay tuy nhiên, mức độ tăng của các cổ phiếu này cũng không còn mạnh như trước. PVS chỉ còn tăng 1,9% lên 21.000 đồng/CP. GAS cũng chỉ còn tăng 0,4% lên 130.000 đồng/CP.

Ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, các mã mang tính thị trường cao nhưu FLC, HNG, TLD, HAR… cũng đồng loạt giảm sâu.

Thanh khoản thị trường sụt giảm so với phiên trước đó, tổng khối lượng giao dịch đạt 173,7 triệu cổ phiếu, trị giá trên 4.800 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620