11:47 | 11/05/2018

Chứng khoán sáng 11/5: CP dầu khí sụt giảm, 2 sàn tiếp tục mất điểm

Kết thúc phiên giao dịch sáng 11/5, VN-index giảm 5,78 điểm (-0,56%) xuống 1.023,09 điểm. Toàn sàn có 77 mã tăng, 167 mã giảm và 56 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 0,76 điểm (-0,63%) xuống 120,19 điểm. Toàn sàn có 48 mã tăng, 106 mã giảm và 49 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Về cuối phiên sáng, giao dịch trên thị trường diễn ra không có nhiều chuyển biến hồi phục, sau khi lóe xanh ở khoảng thời gian đầu phiên thì áp lực bán lại dâng cao và đẩy các chỉ số lùi xuống dưới mốc tham chiếu. Hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn tiếp tục giảm sâu như BVH, HDB, NVL, ROS, VCS, VCB… Trong đó, VCB giảm mạnh 2,3% xuống còn 55.200 đồng/CP. ROS giảm đến 4,9% xuống 77.900 đồng/CP. BVH giảm 2,9% xuống 92.600 đồng/CP. VND giảm 4,9% xuống 22.500 đồng và khớp lệnh được 1,8 triệu cổ phiếu.

Đáng chú ý, tưởng chừng như nhóm dầu khí sẽ giao dịch tích cực hơn nhờ vào những diễn biến khá tốt đến từ giá dầu thế giới, tuy nhiên, cuối phiên sáng hàng loạt cổ phiếu dầu khí đều sụt giảm trở lại như PVS, PVD, PVB… GAS hiện giờ cũng chỉ còn tăng nhẹ 0,5% lêm 105.500 đồng/CP.

Đà giảm của thị trường phần nào được kĩm hãm lại nhờ vào lực đỡ đến từ các cổ phiếu như CTG, FPT, VRE, VIC…. Trong đó, VRE tăng 1,1% lên 45.600 đồng/CP. VIC tăng 1% lên 121.700 đồng/CP. CTG tăng mạnh 1,4% lên 28.400 đồng/CP và khớp lệnh được 4,3 triệu cổ phiếu bất chấp những diễn biến điều chỉnh giảm của hàng loạt cổ phiếu ngân hàng khác.

Thanh khoản thị trường không có dấu hiệu cải thiện, tổng khối lượng giao dịch vẫn chỉ đạt 98 triệu cổ phiếu, trị giá trên 2.600 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm khoảng 300 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.350 26.253 26.567 29.250 29.718 206,68 213,17
BIDV 23.270 23.350 26.320 26.635 29.317 29.764 208,10 211,29
VietinBank 23.259 23.349 26.289 26.667 29.271 29.831 207,84 211,84
Agribank 23.265 23.350 26.223 26.565 29.495 29.747 207,03 210,81
Eximbank 23.250 23.350 26.291 26.642 29.385 29.777 208,63 211,42
ACB 23.280 23.360 26.366 26.705 29.522 29.828 208,81 211,50
Sacombank 23.272 23.364 26.281 26.638 29.480 29.834 207,71 210,78
Techcombank 23.250 23.350 26.040 26.748 29.063 29.875 207,24 212,59
LienVietPostBank 23.260 23.360 26.190 26.644 29.401 29.810 208,81 212,56
DongA Bank 23.280 23.360 26.340 26.640 29.430 29.790 207,50 211,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.540
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.540
36.720
Vàng SJC 5c
36.540
36.740
Vàng nhẫn 9999
34.220
34.620
Vàng nữ trang 9999
33.870
34.570