13:09 | 12/01/2018

Chứng khoán sáng 12/1: CP vốn hóa lớn phân hóa mạnh

Kết thúc phiên giao dịch sáng 12/1, VN-Index tăng 3,52 điểm (0,33%) lên 1.051,69 điểm. Toàn sàn có 113 mã tăng, 150 mã giảm và 77 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 0,2 điểm (-0,16%) xuống 122,64 điểm. Toàn sàn có 53 mã tăng, 92 mã giảm và 219 mã đứng giá.

Thị trường phiên sáng nay tiếp tục có sự phân hóa mạnh ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn. Trong đó, VN-Index vẫn duy trì được sắc xanh nhờ vào lực đẩy rất mạnh đến từ một số cổ phiếu như VRE, HDB, MSN, SSI… Đáng chú ý, có thời điểm trong phiên sáng, cả VRE và HDB đã được kéo lên mức giá trần.

 Tạm dừng phiên sáng, HDB tăng 2.900 đồng (6,82%) lên 45.400 đông/CP và khớp lệnh gần 14 triệu cổ phiếu, trong đó, khối ngoại tiếp tục mua ròng 4 triệu cổ phiếu. VRE tăng 2.800 đồng (5,39%) lên 54.700 đồng/CP và khớp lệnh 3,4 triệu cổ phiếu. SSI tăng 650 đồng (3,95%) lên 84.200 đồng/CP.

Ở chiều ngược lại, sắc đỏ bao trùm lên hàng loạt các cổ phiếu như BID, GAS, FPT, VNM, SAB, PLX… và điều này khiến đà tăng của VN-Index bị ảnh hưởng đáng kể. Đáng chú ý, dù có thời điểm tăng lên mức 91.200 đồng/CP nhưng cuối phiên sáng, PLX đảo chiều giảm trở lại 1.200 đồng (-1,36%) xuống 87.000 đồng/CP. GAS giảm 1.300 đồng (-1,26%) xuống 101.900 đồng/CP.

Ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, HAI bất ngờ tăng kịch trần và khớp lệnh hơn 6 triệu cổ phiếu trong khi dư mua giá trần lên đến 10 triệu cổ phiếu. FCN vẫn vững vàng ở mức giá trần và khớp lệnh được gần 1,4 triệu cổ phiếu.

Đối với HNX-Index, chỉ số này đảo chiều giảm trở lại do thiếu vắng lực đỡ từ nhóm cổ phiếu có tính dẫn dắt. Các mã như NTP, DBC, ACB, PVS… đều chìm trong sắc đỏ và tạo áp lực khá lớn lên sàn HNX.

Đáng chú ý nhất sàn HNX phải kể đến SHB. Có thời điểm SHB đã được kéo lên mức giá trần nhưng sau đó ‘hạ nhiệt’ trở lại và chỉ còn tăng 500 đồng (4,67%) lên 11.200 đồng/CP và khớp lệnh 30 triệu cổ phiếu.

Thanh khoản thị trường phiên sáng vẫn cao với tổng khối lượng giao dịch đạt gần 300 triệu cổ phiếu, trị giá 7.000 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm hơn 1.000 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 22.890 26.292 26.606 30.763 30.239 203,92 209,28
BIDV 22.820 22.890 26.297 26.599 29.775 30.224 205,26 208,29
VietinBank 22.818 22.898 26.215 26.593 29.697 30.257 205,63 209,03
Agribank 22.810 22.885 26.372 26.692 29.993 30.414 205,18 208,37
Eximbank 22.810 22.900 26.274 26.616 29.869 30.258 206,08 208,76
ACB 22.830 22.900 26.287 26.616 29.959 30.258 206,09 208,67
Sacombank 22.930 22.913 26.322 26.682 29.945 30.304 206,45 209,50
Techcombank 22.790 22.890 26.027 26.729 29.531 30.350 204,51 209,84
LienVietPostBank 22.790 22.880 26.301 26.747 30.078 30.486 205,38 208,99
DongA Bank 22.830 22.900 26.310 26.600 30.880 30.240 204,80 208,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.850
36.250
Vàng nữ trang 9999
35.500
36.200