11:55 | 12/01/2017

Chứng khoán sáng 12/1: HAG bất ngờ bị bán mạnh

Kết thúc phiên giao dịch sáng 12/1, chỉ số VN-Index giảm 0,17 điểm (-0,02%) xuống còn 686,99 điểm. Toàn sàn có 93 mã tăng, 103 mã giảm và 114 mã đứng giá. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 62,5 triệu cổ phiếu, trị giá trên 1.137 tỷ đồng.

Ảnh minh họa

Trên sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index giảm nhẹ 0,03 điểm (-0,04%) xuống 83,46 điểm. Toàn sàn có 52 mã tăng, 76 mã giảm và 234 mã đứng giá. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 14,4 triệu cổ phiếu, trị giá 158 tỷ đồng.

Thị trường về cuối phiên sáng vẫn giao dịch theo chiều hướng ảm đạm đi ngang với sự phân hóa mạnh ở nhóm cổ phiếu lớn. Trong đó, áp lực đến từ các cổ phiếu như BID, EIB, MSN, HPG, VNM, VCB, PVS… vẫn là quá lớn nên cả hai chỉ số không thể quay trở lại xu hướng tăng điểm. Khép phiên sáng, VNM giảm 400 đồng xuống 126.600 đồng/CP. VCB giảm 400 đồng xuống 38.050 đồng/CP và khớp lệnh tới hơn 1 triệu cổ phiếu. BID giảm 50 đồng xuống 16.550 đồng/CP và khớp lệnh gần 2 triệu cổ phiếu.

Trong khi đó, sắc xanh vẫn được duy trì khá tốt trên một số cổ phiếu lớn khác như BVH, GAS, SSI, VIC, ACB, LAS… điều này đã giúp kìm hãm đà giảm của hai chỉ số. BVH tăng 600 đồng lên 61.500 đồng/CP. VIC tăng 100 đồng lên 43.100 đồng/CP.

Ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, HAG gây sự chú ý lớn khi bất ngờ bị bán mạnh ở phiên sáng nay. Cụ thể, HAG giảm 80 đồng xuống 5.100 đồng/CP và khớp lệnh mạnh nhất thị trường, đạt hơn 8,8 triệu cổ phiếu. Trong khi đó, PVX là cổ phiếu duy nhất trên HNX khớp lệnh được trên 1 triệu cổ phiếu. Khép phiên sáng, PVX đứng ở mức giá tham chiếu và khớp lệnh gần 1,6 triệu cổ phiếu. Trong khi đó cổ phiếu HKT đã giảm sàn xuống mức 7.400 đồng/CP. Hôm nay, 5,5 triệu cổ phiếu HKT chính thức giao dịch trên sàn HNX, với giá tham chiếu 10.500 đồng/CP.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,80
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,70
5,00
5,70
5,70
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,00
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
5,40
5,50
5,50
6,70
6,80
7,20
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 24.394 24.685 28.080 28.531 201,61 205,47
BIDV 22.735 22.805 24.472 24.687 28.277 28.523 203,53 205,35
VietinBank 22.730 22.810 24.357 24.696 28.042 28.549 201,78 205,33
Agribank 22.730 22.810 24.314 24.698 28.051 28.519 202,07 205,59
Eximbank 22.720 22.820 24.381 24.698 28.219 28.586 202,80 205,44
ACB 22.745 22.815 24.380 24.696 28.293 28.589 202,78 205,41
Sacombank 22.720 22.810 24.360 24.785 28.139 28.667 202,86 206,60
Techcombank 22.730 22.825 24.178 24.756 27.919 28.586 201,99 205,98
LienVietPostbank 22.725 22.815 24.178 24.723 28.288 28.594 202,56 205,01
DongA Bank 22.735 22.815 24.440 24.720 28.240 28.580 202,90 205,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.420
36.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.420
36.620
Vàng SJC 5c
36.420
36.640
Vàng nhẫn 9999
34.180
34.580
Vàng nữ trang 9999
33.780
34.580