13:54 | 13/04/2018

Chứng khoán sáng 13/4: Thị trường rung lắc mạnh

Kết thúc phiên giao dịch sáng 13/4, VN-Index giảm 6,03 điểm (-0,51%) xuống 1.166,99 điểm. Toàn sàn có 115 mã tăng, 147 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 1,06 điểm (-0,79%) xuống 134,57 điểm. Toàn sàn có 57 mã tăng, 102 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Thị trường về cuối phiên giao dịch lại vấp phải áp lực điều chỉnh đến từ nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn, trong đó, nhóm cổ phiếu ngân hàng và dầu khí là tâm điểm của đợt rung lắc này. Cụ thể, ở nhóm ngân hàng, các cổ phiếu như BID, ACB, VCB… đều giảm giá sâu. Trong đó, BID giảm 2,9% xuống 43.100 đồng/CP. VCB giảm 2,7% xuống 109.000 đồng/CP. CTG giảm 1,5% xuống 35.150 đồng/CP.

Còn tại nhóm dầu khí, PVD là cổ phiếu hiếm hoi còn duy trì được sắc xanh nhưng mức tăng của cổ phiếu này cũng là khá yếu. Trong khi đó, các cổ phiếu như PVS, PVC, PVB, PLX, GAS… đều đồng loạt giảm khá mạnh. PVS giảm 2,7% xuống 21.800 đồng/CP. PVC giảm 2,9% xuống 6.800 đồng/CP. GAS giảm 2,1% xuống 127.700 đồng/CP.

Bên cạnh đó, một số cổ phiếu lớn khác như BVH, FPT, VNM, VRE… cũng đều chìm trong sắc đỏ.

Ở chiều ngược lại, cả hai chỉ số cũng phần nào kìm hãm được đà giảm nhờ vào lực đỡ đến từ các cổ phiếu nhưu VIC, VCS, ROS, KDC, MWG, HDB… Trong đó, VIC tiếp tục tăng mạnh 2% lên 129.600 đồng/CP. ROS tăng 3,5% lên 103.500 đồng/CP.

Thanh khoản thị trường phiên sáng sụt giảm mạnh so với các phiên gần đây. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 108,7 triệu cổ phiếu, trị giá chỉ gần 3.000 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.162 26.632 28.986 29.450 199,33 206,37
BIDV 23.260 23.350 26.154 26.480 28.996 29.455 20320 206,41
VietinBank 23.263 23.363 26.128 26.633 28.952 29.512 202,97 206,72
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.148 26.497 29.092 29.481 203,92 206,65
ACB 23.270 23.350 26.172 26.509 29.185 29.487 203,90 206,53
Sacombank 23.276 23.368 26.213 26.468 29.172 29.534 203,93 206,96
Techcombank 23.245 23.360 25.912 26.633 28.769 29.596 202,46 207,74
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580