11:58 | 14/11/2017

Chứng khoán sáng 14/11: CP ngân hàng trở lại mạnh mẽ

Kết thúc phiên giao dịch sáng 14/11, chỉ số VN-Index tăng 4,47 điểm (0,51%) lên 883,81 điểm. Toàn sàn có 130 mã tăng, 127 mã giảm và 80 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Trên sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index tăng 0,98 điểm (0,92%) lên 107,77 điểm. Toàn sàn có 57 mã tăng, 67 mã giảm và 235 mã đứng giá.

Thị trường về cuối phiên giao dịch đã diễn ra tích cực hơn, hàng loạt các cổ phiếu trụ cột trên thị trường đã lấy lại được sắc xanh. Trong đó, nhóm cổ phiếu ngân hàng gây ấn tượng khá lớn cho nhà đầu tư với sự trở lại mạnh mẽ. VCB tăng 650 đồng (1,5%) lên 44.050 đồng/CP. CTG tăng 600 đồng (2,94%) lên 21.000 đồng/CP. BID tăng 250 đồng (1,04%) lên 24.200 đồng/CP.

Bên cạnh đó, một số mã vốn hóa lớn như MWG, SAB, VRE… cũng tiếp tục tăng giá mạnh và giúp chỉ số VN-Index vượt mốc 880 điểm. Tạm dừng phiên sáng, MWG tăng mạnh 4.600 đồng (3,59%) lên 132.600 đồng/CP. SAB tăng 3.300 đồng (1,19%) lên 279.500 đồng/CP. VRE tăng 2.350 đồng (5,07%) lên 48.70 đồng/CP và khối lượng khớp lệnh bủng nổ với hơn 11,7 triệu cổ phiếu, trong đó, khối ngoại mua vào hơn 8,4 triệu cổ phiếu và bán ra trên 7,4 triệu cổ phiếu.

Chiều ngược lại, VNM vẫn là cái tên tạo áp lực lớn nhất đến VN-Index. VNM giảm 4.300 đồng (-2,33%) xuống 180.200 đồng/CP.

Thanh khoản thị trường phiên sáng vẫn duy trì ở mức rất cao nhờ vào sự đóng góp đáng kể từ các giao dịch thỏa thuận ‘khủng’. Tổng khối lượng giao dịch đạt trên 160 triệu cổ phiếu, trị giá gần 6.300 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm hơn 2.800 tỷ đồng.

Phiên sáng nay, VNM và VRE vẫn có giao dịch thỏa thuận khá mạnh. VNM thỏa thuận hơn 12,5 triệu cổ phiếu, trị giá 2.325 tỷ đồng. VRE thỏa thuận 2,46 triệu cổ phiếu, trị giá 122 tỷ đồng. Ngoài ra, CII cũng giao dịch được 4 triệu cổ phiếu, trị giá 120 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.597 27.927 31.161 31.661 202,20 206,06
BIDV 22.675 22.745 27.620 27.943 31.197 30.660 203,01 206,05
VietinBank 22.664 22.744 27.545 27.951 31.118 31.678 202,60 206,08
Agribank 22.670 22.745 27.591 27.931 30.206 31.651 202,86 206,11
Eximbank 22.650 22.740 27.590 27.950 31.278 31.685 203,68 206,33
ACB 22.670 22.740 27.590 27.936 31.342 31.656 203,57 206,13
Sacombank 22.668 22.760 27.631 27.990 31.330 31.692 203,48 206,56
Techcombank 22.665 22.755 27.201 28.125 30.813 31.822 201,79 207,66
LienVietPostBank 22.650 22.765 27.542 28.007 31.322 31.740 203,13 206,74
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.670
36.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.670
36.840
Vàng SJC 5c
36.670
36.860
Vàng nhẫn 9999
36.510
36.910
Vàng nữ trang 9999
36.210
36.910