14:01 | 14/03/2018

Chứng khoán sáng 14/3: CP dầu khí kìm hãm thị trường

Kết thúc phiên 14/3, VN-Index tăng 0,43% lên mức 1.138,15 điểm, khối lượng giao dịch 153,1 triệu cp với giá trị 4.266,8 tỷ đồng. Thị trường có 129 mã tăng, 51 mã đứng tham chiếu và 139 mã giảm giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 0,39% lên 130,17 điểm với thanh khoản hơn 48,1 triệu cp, giá trị giao dịch đạt 795,81 tỷ đồng. Sàn có 52 mã tăng, 74 mã giảm điểm và 57 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Sáng nay, nhóm kìm hãm đà tăng của VN-Index nổi bất nhất là những bluechips như MSN giảm 0,32% xuống 94.700 đồng/cp, MWG giảm 0,43% xuống 115.500 đồng/cp, VJC giảm 0,44% xuống 205.100 đồng/cp, VRE giảm 2,87% xuống 54.200 đồng/cp, SAB giảm 4.300 đồng xuống 212.700 đồng/cp.

Nhóm dầu khí tiếp tục chìm trong sắc đỏ gồm PVD giảm 250 đồng xuống 20.450 đồng/cp, PVS giảm 600 đồng xuống 22.700 đồng/cp, BSR giảm 1.500 đồng xuống 26.500 đồng/cp, PVC giảm 200 đồng xuống 9.000 đồng/cp.

Ở chiều ngược lại các mã ngân hàng và bất động sản duy trì được sắc xanh mặc dù biên độ tăng thu hẹp. CTG, HDB, MBB, VCB tiếp tục giữ đà tăng đến cuối phiên, trong đó VCB tăng 2,36% lên mức 73.700 đồng/cp, MBB tăng 1,44% lên 35.200 đồng/cp…

HNG và HAG tiếp tục sắc xanh trong 4 phiên gần đây lần lượt dừng ở giá 8.620 đồng/cp và 7.430 đồng/cp, tăng 2,6% và 3,9%.

PHR cũng tăng 1,65% lên 49.300 đồng/cp. Sáng nay, PHR tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2018 để thông qua kế hoạch năm với doanh thu dự kiến đạt 1.605 tỷ và lợi nhuận trước thuế công ty mẹ là 400,5 tỷ đồng; tỷ lệ cổ tức 2018 ở mức 20%.

PHR dự kiến phát hành 54,2 triệu cp để thưởng cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ phát hành là 3:2 nhằm tăng vốn điều lệ từ nguồn quỹ đầu tư phát triển. Vốn điều lệ sau phát hành dự kiến là 1.355 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580