12:02 | 14/05/2018

Chứng khoán sáng 14/5: VIC và FPT là lực đẩy thị trường

Kết thúc phiên giao dịch sáng 14/5, VN-Index tăng 4,46 điểm (0,43%) lên 1.049,31 điểm. Toàn sàn có 132 mã tăng, 129 mã giảm và 51 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 0,05 điểm (0,04%) lên 122,82 điểm. Toàn sàn có 61 mã tăng, 67 mã giảm và 55 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Thị trường phiên sáng nay đã có sự phân hóa rõ nét ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn. Tuy nhiên, các chỉ số chính vẫn còn duy trì được sắc xanh nhờ vào lực đẩy đến từ một số cổ phiếu trụ cột, trong đó đóng vai trò lớn nhất là VIC và FPT. Phiên sáng nay, VIC tăng mạnh 2,3% lên 126.800 đồng/CP còn FPT tăng 3% lên 61.300 đồng/CP.

Ngoài ra, các cổ phiếu dầu khí cũng đã có một khoảng thời gian giao dịch tích cực. Các mã như GAS, PVS, PVD, PVC... đều đồng loạt tăng. GAS phiên sáng nay tăng 1,9% lên 113.200 đồng/CP. PVS tăng 1,6% lên 18.800 đồng/CP...

Một số cổ phiếu lớn khác là SSI, VRE, ROS, PLX... cũng đồng loạt tăng và giúp củng cố vững sắc xanh của hai chỉ số chính.

Ở hướng ngược lại, VPB đã thoát khỏi mức giá sàn nhưng vẫn còn giảm 3,7% xuống 49.800 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh tăng vọt lên 6,9 triệu cổ phiếu. Tương tự, VND giảm sâu 4,5% xuống 24.150 đồng/CP. Ngoài ra, các mã như TPB, NVL, HSG, KDC... cũng đều chìm trong sắc đỏ và gây áp lực tương đối lớn đến đà tăng của thị trường chung.

Thanh khoản thị trường vẫn duy trì ở mức thấp với tổng khối lượng giao dịch trên HOSE và HNX đạt 96,5 triệu cổ phiếu, trị giá 2.600 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350