12:06 | 14/09/2018

Chứng khoán sáng 14/9: Cổ phiếu ngân hàng, dầu khí dẫn dắt thị trường

Kết thúc phiên giao dịch sáng 14/9, VN-Index tăng 5,27 điểm (0,54%) lên 993,32 điểm. Toàn sàn có 144 mã tăng, 121 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 0,91 điểm (0,8%) lên 113,57 điểm. Toàn sàn có 61 mã tăng, 53 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Tổng khối lượng giao dịch trên hai sàn niêm yết đạt 119 triệu cổ phiếu, trị giá 2.600 tỷ đồng.

Hai nhóm cổ phiếu ngân hàng và dầu khí vẫn góp công lớn và việc duy trì đà hưng phấn của thị trường chung. Trong đó, VCB là cổ phiếu dẫn dắt đà tăng của nhóm cổ phiếu ngân hàng. Cổ phiếu này phiên sáng nay tăng 2,2% lên 64.300 đồng/CP và khớp lệnh 1,5 triệu cổ phiếu sau thông tin chào bán 53,4 triệu CP MBB. Bên cạnh đó, CTG phiên sáng nay cũng tăng mạnh 2,3% lên 27.250 đồng/CP và khớp lệnh 4,6 triệu cổ phiếu. ACB tăng 1,2% lên 33.800 đồng/CP. Trong khi đó, MBB đảo chiều giảm trở lại 0,4% xuống 22.700 đồng/CP.

Ở nhóm cổ phiếu dầu khí, GAS cũng đã tăng trở lại 0,9% lên 109.000 đồng/CP. Các mã như PLX, PVS, PVD, PVB và PVC… cũng đồng loạt tăng.

Ngoài ra, các cổ phiếu như VNM, VHM, VJC, VRE, VCS, VCG, FPT… cũng tăng giá tốt và giúp duy trì đà tăng của các chỉ số thị trường.

Theo Công ty chứng khoán Bảo Việt, áp lực chốt lời vẫn đang diễn ra khi Vn-Index dần tiếp cận trở lại vùng kháng cự xung quanh mốc 1.000 điểm. Nhà đầu tư được khuyến nghị duy trì danh mục ở mức cân bằng, tránh hoạt động mua đuổi.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620