12:12 | 03/10/2019

Chứng khoán sáng 3/10: Trụ đỡ của thị trường đồng loạt giảm

Kết thúc phiên giao dịch sáng 3/10, sàn HOSE có 90 mã tăng và 192 mã giảm, VN-Index giảm 4,53 điểm (-0,46%), xuống 986,66 điểm.

Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 87,46 triệu đơn vị, giá trị 1.760 tỷ đồng, giảm nhẹ 2% về khối lượng và 8% về giá trị so với phiên sáng hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đóng góp gần 4,6 triệu đơn vị, giá trị 155,5 tỷ đồng.

Các trụ đỡ của thị trường đồng loạt giảm. Các bluechip trong rổ VN30 có tới 20 mã giảm. Trong đó, VCB -1,1% xuống 81.100 đồng; GAS -1,1% xuống 102.400 đồng; VRE -1,7% xuống 31.450 đồng; HPG -1,2% xuống 21.500 đồng; ROS -2,1% xuống 25.650 đồng.

Các cổ phiếu khác giảm với biên độ thấp hơn như VIC -0,6%; VHM -0,2%; VNM -0,6%; TCB -0,6%; VPB -0,9%; MBB -0,9%; VJC -0,3%....

Tăng tốt hỗ trợ chỉ số đáng kể nhất là BID , khi +1,2% lên 40.700 đồng. Còn lại chỉ nhích nhẹ như MNS +0,5% lên 77.400 đồng; NVL +0,2% lên 63.600 đồng; HDB +0,2% lên 28.150 đồng; PNJ +0,5% lên 81.000 đồng…

Giao dịch mạnh mẽ nhất nhóm vẫn là ROS với hơn 5 triệu đơn vị khớp lệnh. MBB có 3,56 triệu đơn vị; VPB có có 3,2 triệu đơn vị; HPG có 2,39 triệu đơn vị; VRE có 1,86 triệu đơn vị….

Ở nhóm cổ phiếu thị trường, giao dịch đột biến tại HQC với hơn 10 triệu đơn vị khớp lệnh, cao nhất HOSE, trong đó, chiếm phần lớn là của khối ngoại, khi bán ra tới hơn 7,66 triệu đơn vị và chỉ mua không đáng kể. Kết phiên, HQC -3,6% xuống 1.08 đồng.

Trên sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index cũng đã có một phiên sáng đỏ rực, khi lao nhanh từ sớm và giằng co tại vùng giá thấp đến hết phiên.

Các mã lớn dắt tay nhau giảm điểm với ACB -0,4% xuống 23.500 đồng; VCG -1,5% xuống 106.900 đồng; VCG -0,4% xuống 26.300 đồng; PVS -1% xuống 19.000 đồng; PVI -0,6% xuống 33.800 đồng; NVB -1,2% xuống 8.300 đồng; SHS -1,2% xuống 8.600 đồng; CEO -1% xuống 10.000 đồng; VC3 -0,4% xuống 23.100 đồng…

Lác đác vài mã xanh có TNG +1,1% lên 17.800 đồng; DTD +2% lên 15.000 đồng; HLD +2,5% lên 16.500 đồng, cùng các mã nhỏ HUT, PVX, BII, DPS…

Khớp lệnh PVS cao nhất sàn với hơn 1,13 triệu đơn vị; SHB có 1,06 triệu đơn vị và đứng tham chiếu tại 6.500 đồng; ACB có 0,94 triệu đơn vị; NVB, HUT, CEO có từ 0,4 triệu đến 0,6 triệu đơn vị…

Chốt phiên sáng, sàn HNX có 31 mã tăng và 48 mã giảm, HNX-Index giảm 0,41 điểm (-0,39%), xuống 104,86 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 11,1 triệu đơn vị, giá trị 141,12 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm hơn 1,01 triệu đơn vị, giá trị 35,1 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770