11:54 | 05/10/2018

Chứng khoán sáng 5/10: Cổ phiếu trụ cột đồng loạt giảm sâu

Kết thúc phiên giao dịch sáng 5/10, VN-Index giảm 8,1 điểm (-0,79%) xuống còn 1.015,52 điểm. Toàn sàn có 93 mã tăng, 179 mã giảm và 48 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 0,53 diểm (-0,45%) xuống 115,74 điểm. Toàn sàn có 51 mã tăng, 82 mã giảm và 50 mã đứng giá.

Thanh khoản thị trường trong phiên sáng tiếp tục được cải thiện với tổng khối lượng giao dịch đạt 149 triệu cổ phiếu, trị giá 3.500 tỷ đồng.

Thị trường về cuối phiên sáng vấp phải áp lực điều chỉnh rất mạnh. Hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn đã đồng loạt giảm sâu và đẩy các chỉ số thị trường lao dốc theo chiều thẳng đứng.

Trong đó, nhóm cổ phiếu dầu khí đã điều chỉnh mạnh. GAS giảm 2,4% xuống 121.000 đồng/CP. PVB giảm 5% xuống 22.800 đồng/Cp. PVD giảm 3,7% xuống 21.100 đồng/CP và khớp lệnh 3,4 triệu cổ phiếu.

Đáng chú ý, các cổ phiếu trụ cột của các chỉ số chính là VIC, VRE, VCS, SAB, MSN, BID… đều giảm sâu và khiến thị trường rung lắc rất mạnh. VIC giảm 1,5% xuống 99.100 đồng/CP. VRE giảm 1,7% xuống 41.000 đồng/CP. MSN giảm 2,1% xuống 91.900 đồng/CP.

Trong khi đó, đà giảm của thị trường thậm chí còn sâu hơn nữa nếu không nhận được lực đỡ từ một vài mã như BVH, VCB, VHM, VCG… Tuy nhiên, mức tăng giá của các cổ phiếu này đều không quá mạnh nên lực đẩy đến thị trường chung là yếu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.245 23.335 26.198 26.669 28.793 29.254 199,20 206,24
BIDV 23.255 23.345 26.186 26.555 28.809 29.263 202,92 206,41
VietinBank 23.234 23.334 26.134 26.639 28.746 29.306 202,78 206,53
Agribank 23.250 23.340 26.182 26.535 28.815 29.252 202,98 206,48
Eximbank 23.230 23.330 26.175 26.526 28.874 29.260 203,59 206,31
ACB 23.250 23.330 26.184 26.521 28.991 29.291 203,71 206,33
Sacombank 23.249 23.341 26.249 26.508 28.989 29.344 203,75 206,82
Techcombank 23.225 23.335 25.954 26.672 28.589 29.408 202,36 207,60
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.197 26.656 29.067 29.474 203,82 207,50
DongA Bank 23.250 23.330 26.210 26.520 28.920 29.280 202,30 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.190
36.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.190
36.350
Vàng SJC 5c
36.190
36.370
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560