13:41 | 05/06/2018

Chứng khoán sáng 5/6: CP vốn hóa lớn điều chỉnh trở lại

Kết thúc phiên giao dịch sáng 5/6, VN-Index tăng 10,82 điểm (1,07%) lên 1.024,6 điểm. Toàn sàn có 151 mã tăng, 101 mã giảm và 57 mã đứng giá.

HNX-Index giảm 0,23 điểm (-0,19%) xuống 118,09 điểm. Toàn sàn có 63 mã tăng, 80 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Thị trường về cuối phiên sáng giao dịch có phần yếu hơn trước do một số cổ phiếu vốn hóa lớn đang có dấu hiệu điều chỉnh trở lại. Các mã như VCB, TCB, VHM, BID, BVH… đều lùi xuống dưới mốc tham chiếu và điều này phần nào tạo áp lực lên thị trường chung. 

Trong đó, VCB giảm trở lại 1,2% xuống 58.600 đồng/CP. TCB cũng giảm 1,7% xuống 100.700 đồng/CP. BVH đảo chiều giảm 0,6% xuống 94.300 đồng/CP. Bên cạnh đó, đà tăng của một số cổ phiếu trụ cột đã bị thu hẹp lại đáng kể như VJC, VPB…

Tuy nhiên, VN-Index vẫn duy trì được đà tăng khá tốt nhờ lực đỡ đến từ một số cổ phiếu vốn hóa lớn khác, trong đó, dầu khí là nhóm góp sức lớn nhất. GAS phiên sáng nay bất ngờ được kéo lên mức giá trần và khớp lệnh 1 triệu cổ phiếu. PLX tăng 4,6% lên 65.700 đồng/CP.

Các mã như VNM, VIC, FPT, CTG…vẫn bật tăng khá mạnh. VNM tăng đến 3,5% lên 179.500 đồng/CP. VIC tăng 1,9% lên 122.300 đồng/CP.

Thanh khoản thị trường có cải thiện hơn phiên trước với tổng khối lượng giao dịch đạt 151 triệu cổ phiếu, trị giá hơn 3.900 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.166 26.900 29.706 30.181 204,88 212,95
BIDV 23.155 23.245 26.144 26.515 29.719 30.182 209,49 212,08
VietinBank 23.142 23.242 26.080 26.895 29.656 30.216 209,08 215,58
Agribank 23.150 23.235 26.137 26.512 29.734 30.193 209,40 213,22
Eximbank 23.140 23.240 26.153 26.503 29.812 30.211 209,91 212,62
ACB 23.160 23.240 26.161 26.498 29.910 30.220 212,25 214,99
Sacombank 23.156 23.258 26.210 26.565 29.896 30.260 210,05 213,08
Techcombank 23.135 23.245 25.911 26.628 29.491 30.326 208,83 214,36
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.091 26.551 29.846 30.268 209,83 213,54
DongA Bank 23.160 23.230 26.190 26.500 29.820 30.200 208,50 212,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.540
Vàng SJC 5c
36.360
36.560
Vàng nhẫn 9999
36.190
36.590
Vàng nữ trang 9999
35.840
36.540