11:55 | 05/07/2018

Chứng khoán sáng 5/7: Cổ phiếu vốn hóa lớn đảo chiều giảm sâu

Kết thúc phiên giao dịch sáng 5/7, VN-Index giảm 2,39 điểm (-0,26%) xuống 912,6 điểm. Toàn sàn có 98 mã tăng, 165 mã giảm và 39 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 1,54 điểm (-1,54%) xuống 98,45 điểm. Toàn sàn có 48 mã tăng, 71 mã giảm và 38 mã đứng giá.

Thị trường về cuối phiên giao dịch lại vấp phải áp lực bán mạnh. Hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn đảo chiều giảm sâu đã đẩy các chỉ số thị trường lùi xuống dưới mốc tham chiếu. Trong đó, nhóm cổ phiếu ngân hàng dẫn đầu đà giảm của thị trường chung, các mã như BID, CTG, MBB, ACB, VCB, … đều lùi khá sâu xuống dưới mốc tham chiếu. BID giảm 2,6%, CTG giảm 2,5%, MBB giảm 1,9%.

Bên cạnh đó, các cổ phiếu vốn hóa lớn khác là GAS, MWG, PLX, SSI, VRE… cũng đồng loạt giảm mạnh và tạo áp lực lớn lên thị trường chung. GAS phiên sáng nay giảm đến 3,1%, VRE giảm 1,8%.

Ở chiều ngược lại, TCB và TPB là hai cổ phiếu ngân hàng hiếm hoi còn duy trì được sắc xanh. Trong đó, TCB được kéo lên mức giá trần 28.850 đồng/CP, còn TPB tăng 1,6% lên 25.850 đồng/CP.

Đáng chú ý, VHM là nhân tố chủ chốt giúp kĩm hãm lại đà giảm của VN-Index. VHM phiên sáng nay tăng 2,7% lên 113.800 đồng/CP. BVH cũng tăng 1,1% lên 71.800 đồng/CP. VIC tăng 0,4% lên 105.400 đồng/CP.

Thanh khoản thị trường rơi vào trạng thái cạn kiệt, lực cầu rất yếu, tổng khối lượng giao dịch trên hai sàn niêm yết đạt 112,7 triệu cổ phiếu, trị giá chỉ 1.500 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.370 27.276 27.613 30.596 31.100 204,12 210,64
BIDV 23.290 23.370 27.278 27.607 30.620 31.090 204,92 208,35
VietinBank 23.285 23.375 27.237 27.615 30.574 31.134 204,90 208,30
Agribank 23.255 23.345 27.011 27.347 30.315 30.753 205,20 208,45
Eximbank 23.280 23.380 27.272 27.636 30.712 31.122 205,65 208,41
ACB 23.300 23.380 27.294 27.646 30.820 31.139 205,56 208,30
Sacombank 23.295 23.387 27.329 27.686 30.802 31.166 205,87 208,94
Techcombank 23.260 23.380 27.013 27.759 30.370 31.233 204,37 209,76
LienVietPostBank 23.260 23.360 27.213 27.680 30.743 31.166 205,14 208,81
DongA Bank 23.300 23.380 27.300 27.620 30.740 31.110 204,50 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.550
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.550
36.700
Vàng SJC 5c
36.550
36.720
Vàng nhẫn 9999
34.430
34.830
Vàng nữ trang 9999
33.980
34.780