12:16 | 07/10/2019

Chứng khoán sáng 7/10: VCB là tâm điểm thị trường

Kết thúc phiên giao dịch sáng 7/10, VN-Index đứng ở mức 987,58 điểm với 118 mã tăng và 161 mã giảm.

Tổng khối lượng giao dịch đạt 83,6 triệu đơn vị, giá trị 1.651 tỷ đồng, giảm 16,4% về khối lượng giao dịch và 21,5% về giá trị so với phiên giao dịch sáng cuối tuần qua. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 13,4 triệu đơn vị, giá trị 317,58 tỷ đồng.

Trong nhóm cổ phiếu lớn, sự phân hóa diễn ra khác rõ nét, nhưng mức biến động giá của các mã không lớn. Trong đó, VCB là mã tăng tốt nhất với 1,45% lên 84.200 đồng với 0,62 triệu đơn vị được khớp.  Các mã khác chỉ tăng, giảm nhẹ dưới 0,5%.

Trong Top 30 mã vốn hóa, POW và STB là những mã tăng tốt với mức tăng 1,56% lên 13.050 đồng, khớp 1,14 triệu đơn vị và 1,44% lên 10.550 đồng, khớp 1,38 triệu đơn vị. Trong khi giảm mạnh có VPB giảm 1,57% xuống 21.950 đồng với 3,68 triệu đơn vị, EIB giảm 1,18% xuống 16.700 đồng, nhưng thanh khoản rất thấp.

Mã có thanh khoản tốt nhất sàn HOSE sáng nay là ROS với hơn 5 triệu đơn vị, đóng cửa giảm 1,92% xuống 25.500 đồng. Tương tự, người anh em FLC cũng có giao dịch sôi động với 4,38 triệu đơn vị, đóng cửa giảm 2,29% xuống 3.420 đồng.

Trong khi đó, FTM tiếp tục có phiên tăng trần thứ 7 liên tiếp lên 4.440 đồng với 0,5 triệu đơn vị được khớp, trong khi dư mua giá trần lên tới 1,3 triệu đơn vị do lực cung chốt lời ngắn hạn đã được đưa ra phần lớn trong 2 phiên cuối tuần.

Ngoài FTM, TGG cũng là mã có sự khởi sắc về giá sáng nay khi tăng trần lên 2.120 đồng với 0,57 triệu đơn vị và còn dư mua giá trần.

Trong khi đó, trên sàn Hà Nội, do không có được sự hỗ trợ của các mã lớn, nên HNX-Index đuối dần đều theo thời gian và chốt phiên ở sát mức thấp nhất phiên.

Cụ thể, chốt phiên sáng, HNX-Index giảm 0,91 điểm (-0,88%), xuống 104,25 điểm với 40 mã tăng và 54 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch 16,49 triệu đơn vị, giá trị 260 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp 6 triệu đơn vị, giá trị 66 tỷ đồng.

Trong các mã vốn hóa lớn trên HNX, chỉ có duy nhất PHP tăng 1,85% lên 11.000 đồng, nhưng thanh khoản đì đẹt, còn lại giảm hoặc đứng tham chiếu.

Trong đó, ACB giảm 0,85% xuống 23.400 đồng với 0,95 triệu đơn vị, VCB giảm tới 8,58% xuống 97.000 đồng với 0,77 triệu đơn vị, VCG giảm 1,13% xuống 26.200 đồng với 0,13 triệu đơn vị, PVI giảm 0,6% xuống 33.400 đồng, SHB giảm 1,54% xuống 6.400 đồng với 1,49 triệu đơn vị, đứng đầu sàn HNX.

KLF là mã thứ 2 có tổng khớp trên 1 triệu đơn vị trên HNX sáng nay, nhưng đóng cửa ở mức sàn 1.100 đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.420
41.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.420
41.690
Vàng SJC 5c
41.420
41.710
Vàng nhẫn 9999
41.400
41.850
Vàng nữ trang 9999
40.890
41.690