12:57 | 07/03/2018

Chứng khoán sáng 7/3: CP vốn hóa lớn đảo chiều, thị trường phân hóa mạnh

Kết thúc phiên giao dịch sáng 7/3, VN-Index giảm 0,38 điểm (0,03%) còn 1.119,91 điểm. Toàn sàn có 143 mã tăng, 137 mã giảm và 42 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm trở lại 0,54 điểm (-0,43%) xuống 126,79 điểm. Toàn sàn có 43 mã tăng, 72 mã đứng giá và 71 mã giảm.

Ảnh minh họa

Thị trường về cuối phiên sáng giao dịch không còn quá hưng phấn như trước, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn đã đảo chiều. Thị trường lại quay về trạng thái phân hóa mạnh ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn. BID, CTG, MWG, VCB… đều chìm trong sắc đỏ kéo giảm VN-Index và HNX-Index.

Đáng chú ý, nhóm cổ phiếu ngành thép như HPG, HSG, NKG, TLH... đều giảm ở phiên sáng. HPG giảm 2.100 đồng (3,3%) xuống 61.800 đồng/CP và khớp lệnh 3,58 triệu cp, trong đó khối ngoại bán ròng gần 532.000 cổ phiếu. VIS giảm 200 đồng, xuống 34.550 đồng/cp.

Ở chiều ngược lại, sắc xanh vẫn được duy trì trên nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn khác là SSI, VNM, BSR, PNJ… Trong đó, SSI tăng 450 đồng lên 38.250 đồng/CP, VNM tăng 7.000 đồng (3,47%) lên 209.000 đồng/CP, PNJ cũng tăng 1.000 đồng (0,58%) lên 84.900 đồng/CP.

Tại nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, nhiều cổ phiếu đồng loạt tăng mạnh. HHS được kéo lên mức giá trần và khớp lệnh hơn 2,2 triệu cổ phiếu. DRC tiếp tục tăng 1.700 đồng (6,88%) lên 26.400 đồng/CP và khớp lệnh 447.760 cổ phiếu.

Thanh khoản thị trường phiên sáng duy trì ở mức cao với tổng khối lượng giao dịch đạt 151 triệu cổ phiếu, trị giá 4.085 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.370 27.201 27.526 30.176 30.659 203,46 209,86
BIDV 23.295 23.375 27.217 27.543 30.210 30.667 204,87 208,28
VietinBank 23.282 23.372 27.148 27.526 30.136 30.696 204,85 208,25
Agribank 23.285 23.370 27.188 27.526 30.213 30.649 204,88 208,31
Eximbank 23.280 23.380 27.193 27.556 30.288 30.693 205,60 208,35
ACB 23.300 23.380 27.197 27.547 30.370 30.683 205,74 208,39
Sacombank 23.297 23.389 27.238 27.600 30.363 30.725 205,74 208,77
Techcombank 23.270 23.380 26.944 27.675 29.955 30.797 204,29 209,59
LienVietPostBank 23.280 23.380 27.147 27.618 30.328 30.744 205,21 208,94
DongA Bank 23.300 23.380 27.210 27.530 30.290 30.670 204,30 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.480
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.480
36.630
Vàng SJC 5c
36.480
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.310
34.710
Vàng nữ trang 9999
33.860
34.660