13:56 | 08/10/2018

Chứng khoán sáng 8/10: VHM, VCB, STB là động lực thị trường

Kết thúc phiên giao dịch sáng 8/10, VN-Index đã lấy lại được mốc 1.000 điểm khi chỉ còn giảm 3 điểm (0,3%) và tạm dừng phiên sáng ở mức 1.005,39 điểm. HNX-Index bật tăng trở lại 0,24 điểm (0,21%) lên 114,92 điểm.

Thanh khoản thị trường phiên sáng nay ở mức khá thấp dù có đóng góp lớn từ giao dịch thỏa thuận của MSN. 

Tổng khối lượng giao dịch trên hai sàn niêm yết đạt 146 triệu cổ phiếu, trị giá 3.400 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm 600 tỷ đồng. MSN có giao dịch thỏa thuận 5,17 triệu cổ phiếu, trị giá 460,8 tỷ đồng.

Lực bán trên thị trường chung về cuối phiên sáng đã giảm đi đáng kể.

Các cổ phiếu như VHM, VCB, STB, SSI, MWG, BID, CTG… đã đồng loạt tăng giá và tạo động lực giúp thị trường hồi phục đáng kể trở lại. VHM tiếp tục tăng 0,9% lên 82.400 đồng/CP. BID tăng 1,1% lên 35.900 đồng/CP. MWG tăng 1,6% lên 128.500 đồng/CP.

Trong khi đó, đà giảm của nhóm cổ phiếu dầu khí đã được thu hẹp lại rất nhiều so với đầu phiên giao dịch. GAS chỉ còn giảm 1,3% xuống 118.400 đồng/CP. PVD giảm 2% xuống 20.000 đồng/CP. PVS giảm 0,4% xuống 23.100 đồng/CP.

Bên cạnh đó, các mã như VNM, VJC, ROS, SAB, BVH… vẫn còn giảm khá sâu và khiến VN-Index chưa thể bật tăng trở lại.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580