11:53 | 08/02/2018

Chứng khoán sáng 8/2: Cổ phiếu dầu khí dẫn chịu áp lực bán mạnh

Kết thúc phiên giao dịch sáng 8/2, VN-Index giảm 12,73 điểm (-1,24%) xuống 1.027,82 điểm. Toàn sàn có 91 mã tăng, 146 mã giảm và 105 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 1,64 điểm (-1,37%) xuống 117,98 điểm. Toàn sàn có 54 mã tăng, 78 mã giảm và 222 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Phiên sáng nay, giao dịch trên thị trường vẫn diễn ra khá tiêu cực, trong đó, nhóm cổ phiếu dầu khí dẫn chịu áp lực bán mạnh nhất. Trong đó, đã bị kéo xuống mức giá sàn và khớp lệnh hơn 3,4 triệu cổ phiếu. GAS giảm 5.000 đồng (-4,55%) xuống 105.000 đồng/CP. PVS giảm 1.400 đồng (-6,28%) xuống 20.900 đồng/CP và hớp lệnh gần 5 triệu cổ phiếu.

Bên cạnh đó, nhà đầu tư đang khá thận trọng tỏ ra không mấy ‘mặn mà’ tham gia vào thị trường ở thời điểm này đã khiến lực cầu rất yếu. Các mã như BVH, CTG, PLX, VRE, VIC, ROS… đều đồng loạt giảm sâu. ROS mất 9.400 đồng (-5,8%) xuống 152.700 đồng/CP. PLX giảm 2.400 đồng (-3%) xuống 77.500 đồng/CP.

Ở chiều ngược lại, sắc xanh vẫn được duy trì khá tốt trên các cổ phiếu trụ cột khác là BID, HDB, VJC, MSN, NTP… và điều này giúp phần nào kìm hãm đà giảm của thị trường.

Tại nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, cặp đôi HAG và HNG tiếp tục nới rộng đà giảm và đều đã giảm kịch sàn. HAG khớp lệnh 12,7 triệu cổ phiếu và dư bán giá sàn hơn 2,4 triệu cổ phiếu, còn HNG cũng khớp lệnh hơn 3,8 triệu cổ phiếu.

Thanh khoản thị trường tiếp tục sụt giảm và chỉ ở mức trung bình với tổng khối lượng giao dịch đạt 121 triệu cổ phiếu, trị giá gần 2.600 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm khoảng 180 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.755 22.825 26.511 26.828 30.109 30.591 204,27 208,58
BIDV 22.745 22.815 26.553 26.787 30.307 30.571 206,94 208,80
VietinBank 22.762 22.842 26.451 26.829 30.069 30.829 205,81 209,21
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.740 22.830 26.345 26.688 30.093 30.484 206,75 209,44
ACB 22.760 22.830 26.282 26.765 30.096 30.572 206,26 210,05
Sacombank 22.767 22.850 26.409 26.771 30.186 30.551 206,86 209,95
Techcombank 22.735 22.835 26.254 26.972 29.874 30.712 205,19 210,67
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.760 22.830 26.350 26.700 30.050 30.510 205,20 209,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.730
Vàng SJC 5c
36.580
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.030
36.430
Vàng nữ trang 9999
35.680
36.380