14:22 | 08/03/2018

Chứng khoán sáng 8/3: CP ngân hàng hồi phục trở lại

Kết thúc phiên giao dịch sáng 8/3, VN-Index tăng 0,24% lên mức 1.114,91 điểm. Khối lượng giao dịch ở mức 116,9 triệu cp, tương đương với giá trị giao dịch hơn 3.033 tỷ đồng. Trong đó có 131 mã tăng, 118 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 0,25% lên mức 125,92 điểm, gồm 61 mã tăng, 60 mã đứng giá và 53 mã giảm điểm. Thanh khoản thị trường ở mức 26,7 triệu cp với giá trị giao dịch 370 tỷ đồng.

Ảnh minh họa

Thị trường về cuối phiên sáng chứng kiến nỗ lực hồi phục của nhóm ngân hàng và các cổ phiếu vốn hóa lớn. ACB, VPB và VIB vẫn là tâm điểm của nhóm ngân hàng khi giữ được đà tăng điểm. VPB tăng 1.300 đồng lên 63.300 đồng/cp, ACB tăng 100 đồng lên 45.300 đồng/cp và VIB tăng 1.700 đồng, lên giá 38.700 đồng/cp.

Ở nhóm cổ phiếu lớn, BVH tăng 1.700 đồng lên mức 80.600 đồng/cp, HPG tăng 600 đồng lên 61.700 đồng/cp, PNJ tăng 2.800 đồng lên 173.300 đồng/cp, VIC tăng 500 đồng lên 99.100 đồng/cp.

Chiều ngược lại, ACV giảm 600 đồng xuống 97.000 đồng/cp, BID giảm 300 đồng xuống 37.200 đồng/cp.

Tại nhóm cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ, nhiều cổ phiếu vẫn vững đà tăng như NLG tăng 500 đồng lên giá 34.800 đồng/cp, TCM tăng 500 đồng lên 34.800 đồng/cp, HNG tăng trần lên giá 7.790 đồng/cp trong khi HAG dừng ở tham chiếu 6.990 đồng/cp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.370 27.201 27.526 30.176 30.659 203,46 209,86
BIDV 23.295 23.375 27.217 27.543 30.210 30.667 204,87 208,28
VietinBank 23.282 23.372 27.148 27.526 30.136 30.696 204,85 208,25
Agribank 23.285 23.370 27.188 27.526 30.213 30.649 204,88 208,31
Eximbank 23.280 23.380 27.193 27.556 30.288 30.693 205,60 208,35
ACB 23.300 23.380 27.197 27.547 30.370 30.683 205,74 208,39
Sacombank 23.297 23.389 27.238 27.600 30.363 30.725 205,74 208,77
Techcombank 23.270 23.380 26.944 27.675 29.955 30.797 204,29 209,59
LienVietPostBank 23.280 23.380 27.147 27.618 30.328 30.744 205,21 208,94
DongA Bank 23.300 23.380 27.210 27.530 30.290 30.670 204,30 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.480
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.480
36.630
Vàng SJC 5c
36.480
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.310
34.710
Vàng nữ trang 9999
33.860
34.660