11:55 | 08/05/2018

Chứng khoán sáng 8/5: CP vốn hóa lớn phân hóa mạnh

Kết thúc phiên giao dịch sáng 8/5, VN-Index tăng 3,19 điểm (0,3%) lên 1.065,45 điểm. Toàn sàn có 108 mã tăng, 160 mã giảm và 44 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 0,66 điểm (0,52%) xuống 125,89 điểm. Toàn sàn có 57 mã tăng, 80 mã giảm và 49 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Thị trường về cuối phiên sáng giao dịch vẫn theo chiều hướng giằng co. Nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn tiếp tục có sự phân hóa mạnh. Trong đó, với lực đẩy của các cổ phiếu như SAB, VJC, MSN, PLX, BID, BVH, GAS… nên VN-Index vẫn còn dùy trì được sắc xanh. ROS sau khi có đôi chút rung lắc thì đến giờ lại được kéo lên mức giá trần. Đáng chú ý, đây cũng đang là phiên thứ ba liên tiếp ROS tăng trần. VJC tăng 2,7% lên 188.000 đồng/CP. BVH tăng 3,3% lên 95.000 đồng/CP. BID tăng 3% lên 35.800 đồng/CP.

Tuy nhiên, đà tăng của VN-Index không thực sự mạnh trong khi HNX-Index đã lùi xuống dưới mốc tham chiếu do hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn đều chìm trong sắc đỏ như FPT, VCS, VIC, VNM, VPB… Trong đó, VCB giảm 1% xuống 123.300 đồng/CP. VCS giảm 1,4% xuống 123.500 đồng/CP. FPT cũng giảm 1% xuống 59.000 đồng/CP.

Thanh khoản thị trường có đôi chút cải thiện nhưng vẫn ở mức thấp. Tổng khối lượng giao dịch đạt 124 triệu cổ phiếu, trị giá hơn 3.100 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620