11:57 | 09/11/2017

Chứng khoán sáng 9/11: CP trụ cột phân hóa mạnh

Kết thúc phiên giao dịch sáng 9/11, chỉ số VN-Index tăng 4,49 điểm (0,52%) lên 864,19 điểm. Toàn sàn có 121 mã tăng, 122 mã giảm và 91 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Trên sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index tăng 0,5 điểm (0,47%) lên 106,24 điểm. Toàn sàn có 56 mã tăng, 65 mã giảm và 240 mã đứng giá.

Thị trường về cuối phiên sáng vẫn có sự phân hóa khá mạnh ở nhóm cổ phiếu trụ cột, tuy nhiên, nhờ vào sự trợ giúp của một số cổ phiếu vốn hóa lớn nên VN-Index đã tạm thời vượt qua mốc 860 điểm. 

Cụ thể, VIC là nhân tố quan trọng nhất hỗ trợ vào đà tăng của VN-Index. Chốt phiên sáng, VIC tăng đến 4.400 đồng (6,7%) lên 69.900 đồng/CP và khớp lệnh hơn 1,13 triệu cổ phiếu. Bên cạnh đó, các cổ phiếu như VNM, BVH, BID… cũng đều tăng giá, trong đó, VNM tăng 2.700 đồng (1,7%) lên 162.900 đồng/CP.

Chiều ngược lại, sắc đỏ tiếp tục bao trùm lên hàng loạt cổ phiếu lớn khác trên thị trường như VCB, VPB, SAB, ROS… điều này khiến cho đà tăng của hai chỉ số không thực sự vững bền. ROS tạm dừng phiên sáng giảm 12.600 đồng (-6,7%) xuống 174.300 đồng/CP. SAB giảm 1.500 đồng (-0,5%) xuống 280.000 đồng/CP.

Hôm nay là ngày 800 cổ phiếu VRE được khớp lệnh trong phiên giao dịch đầu tiên mà cổ phiếu này lên sàn (6/11/2017) về tài khoản nhà đầu tư tuy nhiên, VRE phiên sáng tiếp tục không có giao dịch khớp lệnh lẫn thỏa thuận. VRE vẫn đang có dư mua giá trần lên đến hơn 12,78 triệu cổ phiếu.

Tổng khối lượng giao dịch trên HOSE và HNX đạt 99 triệu cổ phiếu, tương ứng giá trị giao dịch là hơn gần 2.600 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp hơn 240 triệu cổ phiếu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.507 27.841 31.024 31.522 201,31 205,16
BIDV 22.675 22.745 27.480 27802 31.044 30.505 201,77 204,80
VietinBank 22.668 22.748 27.467 27.843 31.005 31.545 201,76 205,19
Agribank 22.670 22.745 26.461 27.801 30.059 31.502 201,68 204,90
Eximbank 22.650 22.740 27.456 27.813 31.116 31.521 202,36 205,00
ACB 22.670 22.740 27.482 27.827 31.229 31.542 202,57 205,11
Sacombank 22.672 22.764 27.543 27.902 31.236 31.591 202,65 205,69
Techcombank 22.665 22.755 27.143 28.016 30.770 31.662 200,97 206,27
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.427 27.891 31.194 31.613 202,06 205,64
DongA Bank 22.670 22.740 27.490 27.800 30.170 30.510 202,30 204,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.820
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.800
Vàng SJC 5c
36.600
36.820
Vàng nhẫn 9999
36.390
36.790
Vàng nữ trang 9999
36.090
36.790