11:54 | 09/05/2018

Chứng khoán sáng 9/5: GAS và VJC dẫn dắt thị trường

Kết thúc phiên giao dịch sáng 9/5, VN-Index tăng 3,89 điểm (0,37%) lên 1.064,34 điểm. Toàn sàn có 125 mã tăng, 129 mã giảm và 54 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 0,34 điểm (-0,27%) xuống 124,99 điểm. Toàn sàn có 75 mã tăng, 68 mã giảm và 46 mã đứng giá.

Thị trường về cuối phiên sáng diễn ra vẫn khá thận trọng, các cổ phiếu vốn hóa lớn có sự phân hóa rất mạnh và khiến các chỉ số biến động với biên độ hẹp. Trong đó, với việc nhận được lực đẩy khá mạnh của một số cổ phiếu vốn hóa lớn nên VN-Index duy trì được sắc xanh khá tốt. Cụ thể, các cổ phiếu như GAS, HSG, SAB, ROS, BID… đều tăng giá tốt. GAS tăng 3,3% lên 106.400 đồng/CP. HSG được kéo lên mức giá trần và khớp lệnh 2,6 triệu cổ phiếu. ROS sau 3 phiên tăng trần liên tiếp thì phiên sáng nay còn tăng 86.000 đồng/CP. VJC tăng mạnh 4,6% lên 195.500 đồng/CP.

Bên cạnh GAS, một số cổ phiếu dầu khí như PVS, PVD, PVB… vẫn đồng loạt tăng giá mạnh.

Ở hướng ngược lại, VIC, VCB, BVH, PLX… là những cổ phiếu vốn hóa lớn sàn HOSE giảm giá và gây đôi chút trở lại đến đà tăng của VN-Index. Trong khi đó, VCS, NTP, VGC, MCH, ACV, SDI… là những cái tên khiến hai chỉ số HNX-Index và UPCoM-Index tạm thời kết thúc phiên sáng trong sắc đỏ. NTP giảm sâu đến 5,2%. SDI giảm 2,2%.

Thanh khoản thị trường vẫn là điểm đáng lo ngại nhất của thị trường thời điểm này. Tổng khối lượng giao dịch trên cả ba sàn đạt chỉ 105 triệu cổ phiếu, trị giá gần 2.500 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm 400 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040