Bắt đáy được ví như trò chơi mạo hiểm trên thị trường chứng khoán (TTCK) bởi hiệu quả đem lại không phải bao giờ cũng cao nhưng lại tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.

Đóng cửa phiên giao dịch ngày 16/4, chỉ số VN-Index giảm 5,73 điểm (0,58%) xuống 977,17 điểm; HNX-Index giảm 0,55% xuống 107,11 điểm và UPCoM-Index giảm 0,24% xuống 56,51 điểm. Thanh khoản thị trường tăng ...

Các cổ phiếu “trụ” của của VN-Index đều "lung lay" đã đẩy chỉ số này xuống đáy nhanh chóng từ khi mở cửa. Điểm sâu nhất của VN-Index trong phiên sáng là 963,06 điểm, tương ...

Điểm số của VN-Index hiện nay phụ thuộc vào từng nhóm cổ phiếu mang tính dẫn dắt.

Tăng 4.63 điểm VN – Index đang hướng mạnh về mốc 1.000 điểm. Kết thúc phiên giao dịch sáng 8/4 VN – Index đạt 993.89 điểm với 137 mã tăng giá, 130 mã giảm giá. ...

Động lực phục hồi của họ cổ phiếu dầu khí đến từ giá dầu thô trên thị trường thế giới tiếp tục đứng ở mức hơn 60 USD/thùng trong thời gian khá dài. 

Anh Vũ Mạnh Thắng - một nhà đầu tư cho biết, điểm tích cực nhận thấy là dòng tiền đầu cơ đang có xu hướng quay lại thị trường, đặc biệt tại nhóm cổ phiếu ...

VN-Index có thể sẽ tiếp tục giằng co và tích lũy trong biên độ 965-995 điểm, cần sự bứt phá khỏi vùng này với thanh khoản tốt để thoát khỏi xu hướng đi ngang.

Lực đỡ VN-Index phục hồi vẫn từ các nhóm cổ phiếu lớn, tuy nhiên mặt bằng cổ phiếu cũng có mức tăng tích cực, một tín hiệu tốt.

Quy mô vốn hóa của thị trường chứng khoán Việt Nam hiện đã vượt mốc 3 tỷ USD, nhưng việc huy động vốn trung dài hạn của các DN niêm yết trên thị trường này ...

Lực cầu giảm mạnh đã đặt VN – Index trên ngưỡng thử thách 1.000 điểm, với 128 mã tăng và 140 mã giảm. Tình trạng giằng co tiếp tục trên toàn sàn và không có ...

Kết thúc phiên giao dịch ngày 20/3, VN-Index đã có 6 phiên liên tiếp đóng cửa trên ngưỡng 1.000 điểm. Đây là tín hiệu vô cùng tích cực cho thị trường chứng khoán khi thị ...

Sau những phiên tăng điểm, phiên giao dịch ngày 19/3, chỉ số VN-Index giảm nhẹ 5,27 điểm (0,52%) xuống 1.006,59 điểm; HNX-Index giảm 0,83 điểm (0,74%) xuống 110,06 điểm và UPCoM-Index giảm 0,49% xuống 57,14 ...

2018 có thể xem là năm tốc độ tăng trưởng về lợi nhuận các DN niêm yết đạt đỉnh. Theo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2018 của Công ty Chứng khoán SSI, tới ...

Năm nay có phải thời điểm thuận lợi để lên sàn không. Để tìm câu trả lời phóng viên Thời báo Ngân hàng đã có cuộc trao đổi với ông Lưu Đức Khánh - Giám ...

"NĐT trong nước và nước ngoài không sợ thua lỗ, cái người ta lo là không công bằng và không minh bạch"...

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.480
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.480
41.750
Vàng SJC 5c
41.480
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750