Kết thúc phiên giao dịch sáng 17/12, VN-Index giảm 9,92 điểm (-1,04%) xuống 942,12 điểm. Toàn sàn có 64 mã tăng, 207 mã giảm và 39 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 14/12, VN-Index giảm 8,21 điểm (-0,85%) xuống 952,04 điểm. Toàn sàn có 104 mã tăng, 193 mã giảm và 53 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 14/12, VN-Index giảm 2,51 điểm (-0,26%) xuống 957,74 điểm. Toàn sàn có 109 mã tăng, 153 mã giảm và 62 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 13/12, VN-Index giảm 1,03 điểm (-0,11%) xuống còn 960,25 điểm. Toàn sàn có 141 mã tăng, 147 mã giảm và 62 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 13/12, VN-Index tăng 2,27 điểm (0,24%) lên 963,55 điểm. Toàn sàn có 142 mã tăng, 114 mã giảm và 62 mã đứng giá.

Lãi suất thực hiện các kỳ hạn 5 năm, 5-7 năm, 7 năm, 7-10 năm giảm từ 2-64 điểm cơ bản so với phiên gần nhất

Kết thúc phiên giao dịch sáng 12/12, VN-Index tăng 4,21 điểm (0,44%) lên 958,79 điểm. Toàn sàn có 160 mã tăng, 97 mã giảm và 51 mã đứng giá.

Trong khi lãi suất thực hiện hầu hết các kỳ hạn khác chỉ tăng nhẹ hoặc giảm, kỳ hạn 7-10 năm tăng tới 95 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 11/12, VN-Index giảm 1,31 điểm (-0,14%) xuống còn 954,58 điểm. Toàn sàn có 114 mã tăng, 179 mã giảm và 54 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 11/12, VN-Index giảm 2,49 điểm (-0,26%) xuống 953,4 điểm. Toàn sàn có 79 mã tăng, 168 mã giảm và 58 mã đứng giá.

Đột nhiên, phiên hôm nay lãi suất thực hiện tại kỳ hạn 3 tháng ghi nhận mức tăng đột biến, lên đến 206 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 10/12, sàn HOSE có 167 mã giảm và 117 mã tăng, chỉ số VN-Index giảm 2,7 điểm (-0,28%) xuống 955,89 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 213,47 triệu đơn vị, giá ...

Kết thúc phiên giao dịch sáng 10/12,  VN-Index giảm 3,22 điểm (-0,34%) xuống 955,37 điểm. Toàn sàn có 106 mã tăng, 169 mã giảm và 43 mã đứng giá.

Với 7 kỳ hạn có lãi suất thực hiện biến động so với phiên liền trước, mức độ dao động chỉ từ giảm 24 điểm cho đến tăng 23 điểm cơ bản.

Kết thúc phiên 7/12, VN-Index tăng 3,77 điểm (0,39%) lên 958,59 điểm. Toàn sàn có 176 mã tăng, 111 mã giảm và 66 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 7/12, sàn HOSE có 159 mã tăng và 96 mã giảm, VN-Index tăng 4,65 điểm (+0,49%), lên 959,47 điểm. 

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

“Khi tiền vào các trụ và quý 4 có kiểm toán với sóng mạnh nhất, chắc chắn sóng tăng điểm sẽ cao hơn 140 điểm và rơi vào khoảng 200 điểm”, một chuyên gia nhận định.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.162 26.632 28.986 29.450 199,33 206,37
BIDV 23.260 23.350 26.154 26.480 28.996 29.455 20320 206,41
VietinBank 23.263 23.363 26.128 26.633 28.952 29.512 202,97 206,72
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.148 26.497 29.092 29.481 203,92 206,65
ACB 23.270 23.350 26.172 26.509 29.185 29.487 203,90 206,53
Sacombank 23.276 23.368 26.213 26.468 29.172 29.534 203,93 206,96
Techcombank 23.245 23.360 25.912 26.633 28.769 29.596 202,46 207,74
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580