Tiếp xu hướng phiên trước, trong phiên ngày hôm nay, 21/2, lãi suất thực hiện các kỳ hạn dao động trong biên độ hẹp, từ giảm 12 điểm đến tăng 19 điểm cơ bản so ...

Kết thúc phiên 21/2, với 123 mã tăng và 170 mã giảm, VN-Index tăng 16,99 điểm (+1,75%) lên 987,57 điểm. 

Kết thúc phiên giao dịch sáng 21/2, VN-Index tăng 7,37 điểm (0,76%) lên 977,95 điểm. Toàn sàn có 121 mã tăng, 152 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Trong phiên, số kỳ hạn có lãi suất thực hiện tăng, giảm và đi ngang tương đối cân bằng, dao động trong khoảng từ tăng 5 điểm đến giảm 25 điểm cơ bản so với ...

Kết thúc phiên 20/2, VN-Index tăng 6,23 điểm (0,65%) lên 970,58 điểm. Toàn sàn có 136 mã tăng, 152 mã giảm và 58 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 20/2, VN-Index tăng 7,72 điểm (0,8%) lên 972,07 điểm. Toàn sàn có 139 mã tăng, 119 mã giảm và 55 mã đứng giá.

Phiên hôm nay, lãi suất thực hiện không còn giảm ở đa số kỳ hạn như các phiên trước mà có nhiều kỳ hạn tăng hơn, tới 7 kỳ hạn lãi suất thực hiện tăng.

Kết thúc phiên 19/2, VN-Index tăng 3,05 điểm (0,32%) lên 964,35 điểm. Toàn sàn có 96 mã tăng, 190 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 19/2, sàn HOSE có 98 mã tăng và 156 mã giảm, VN-Index tăng 6,06 điểm (+0,63%), lên 967,36 điểm.

Lãi suất thực hiện tại các kỳ hạn 2 năm, 3-5 năm, 5 năm, 7 năm, 10 năm, 10-15 năm và 25-30 năm giảm từ 1 đến 70 điểm cơ bản so với phiên gần ...

Kết thúc phiên 18/2, VN-Index tăng 10,41 điểm (1,09%) lên 961,3 điểm. Toàn sàn có 174 mã tăng 131 mã giảm và 45 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 18/2, VN-Index tăng 2,84 điểm (0,3%) lên 953,73 điểm. Toàn sàn có 147 mã tăng, 139 mã giảm và 44 mã đứng giá.

Trong 10 kỳ hạn có biến động lãi suất thực hiện so với phiên liền trước, có 8 kỳ hạn lãi suất giảm với mức giảm từ 1 đến 51 điểm cơ bản.

Theo thông tin vừa được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) công bố, trong tháng 1/2019 có 1 mã sản phẩm là VN30F1901 đáo hạn ngày 17/1/2019 và Sở đã niêm yết bổ ...

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) vừa công bố thông tin về thị trường UPCoM tháng 1/2019, cho thấy có nhiều khởi sắc cả về số doanh nghiệp đăng ký giao dịch, vốn ...

Kết thúc phiên 15/2, VN-Index giảm 1,45 điểm (-0,15%) xuống 950,89 điểm. Toàn sàn có 142 mã tăng, 152 mã giảm và 54 mã đứng giá.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Năm 2019, các yếu tố tác động từ tình hình quốc tế vẫn mang tính bất định lớn, nhưng các yếu tố thuận lợi, mang tính cốt lõi trong nước vẫn chiếm ưu thế và ủng hộ thị trường chứng khoán (TTCK) phát triển.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230