Kết thúc phiên giao dịch sáng 24/11, VN-Index giảm 1,36 điểm (-0,15%) xuống 932,34 điểm. Toàn sàn có 132 mã tăng, 120 mã giảm và 83 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 23/11, VN-Index tăng 1,04 điểm (0,11%) lên 933,7 điểm. Toàn sàn có 134 mã tăng, 125 mã giảm và 72 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 23/11, VN-Index tiếp tục ghi nhận mức tăng 9,64 điểm (1,02%) lên 942,3 điểm. Toàn sàn có 130 mã tăng, 104 mã giảm và 103 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 22/11, VN-Index tăng 14,36 điểm (1,54%) lên 932,66 điểm. Toàn sàn có 149 mã tăng, 128 mã giảm và 66 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 22/11, VN-Index tăng 6,86 điểm (0,74%) lên 925,16 điểm. Toàn sàn có 117 mã tăng, 129 mã giảm và 86 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 21/11, VN-Index tăng 14,75 điểm (1,61%) lên 918,3 điểm. Toàn sàn có 107 mã tăng, 149 mã giảm và 79 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 21/11, VN-Index tăng 18,87 điểm (2,05%) lên 922,42 điểm. Toàn sàn có 100 mã tăng, 150 mã giảm và 88 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 20/11, VN-Index tăng 12,86 điểm (+1,44%) lên 903,55 điểm với 143 mã tăng và 129 mã giảm.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 20/11, VN-Index tăng 6,64 điểm (+0,75%) lên 897,33 điểm với 121 mã tăng và 136 mã giảm.

Kết thúc phiên 17/11, VN-Index giảm 0,24% xuống còn 890,69 điểm, khối lượng giao dịch đạt hơn 188,5 triệu CP. Giá trị giao dịch ở ức 5.361 tỷ đồng, trong đó giá trị thỏa thuận ...

Kết thúc phiên 16/11, chỉ số VN-Index tăng 10,21 điểm (1,14%) lên 892,8 điểm. Toàn sàn có 163 mã tăng, 106 mã giảm và 59 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 15/11, VN-Index tăng 1,69 điểm (0,19%) lên 882,59 điểm. Toàn sàn có 155 mã tăng, 106 mã giảm và 73 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 15/11, VN-Index tăng 0,51 điểm (0,06%) lên 881,41 điểm. Toàn sàn có 128 mã tăng, 120 mã giảm và 88 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 14/11, chỉ số VN-Index tăng 1,56 điểm (0,18%) lên 880,9 điểm. Toàn sàn có 120 mã tăng, 143 mã giảm và 70 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 14/11, chỉ số VN-Index tăng 4,47 điểm (0,51%) lên 883,81 điểm. Toàn sàn có 130 mã tăng, 127 mã giảm và 80 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 13/11, VN-Index tăng 11,13 điểm (+1,28%) lên 879,34 điểm với 110 mã tăng và 168 mã giảm. 

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,40
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Những ngày qua, khi VN-Index vượt ngưỡng 900 điểm một cách dễ dàng, vấn đề định giá trên TTCK Việt Nam lại được đem ra mổ xẻ và đã có nhiều quan điểm trái chiều nhau.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 26.751 27.084 29.881 30.360 201,41 205,36
BIDV 22.690 22.760 26.786 27.023 30.071 30.337 203,05 204,82
VietinBank 22.680 22.760 26.678 27.048 29.826 30.370 201,46 205,01
Agribank 22.670 22.760 26.664 27.056 29.942 30.366 201,93 205,20
Eximbank 22.670 22.760 26.691 27.038 29.973 30.364 202,35 204,99
ACB 22.700 22.770 26.717 27.052 30.087 30.388 202,62 205,16
Sacombank 22.685 22.777 26.761 27.122 30.065 30.420 202,59 205,66
Techcombank 22.670 22.770 26.442 27.158 29.640 30.460 200,62 206,55
LienVietPostBank 22.680 22.770 26.719 27.074 30.087 30.386 202,70 205,23
DongA Bank 22.690 22.760 26.740 27.040 30.020 30.360 202,30 203,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.420
36.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.420
36.620
Vàng SJC 5c
36.420
36.640
Vàng nhẫn 9999
35.510
35.910
Vàng nữ trang 9999
35.210
35.910