Kết thúc phiên 24/4, VN-Index tăng 3,96 điểm (+0,37%), lên 1.080,74 điểm với 107 mã tăng, nhưng có tới 170 mã giảm.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 24/4, VN-Index tăng 4,98 điểm (0,46%) lên 1.081,76 điểm. Toàn sàn có 97 mã tăng, 155 mã giảm và 51 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 23/4, VN-Index giảm 43,08 điểm (-3,85%), xuống 1.076,78 điểm với 68 mã tăng, trong khi có tới 230 mã giảm.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 23/4, VN-Index giảm 7,49 điểm (-0,67%), xuống 1.112,37 điểm với 93 mã tăng, trong khi có 168 mã giảm. 

Kết thúc phiên 20/4, VN-Index tăng 25,23 điểm (2,25%) lên 1.119,86 điểm. Toàn sàn có 156 mã tăng, 112 mã giảm và 72 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 20/4, sàn HOSE có 123 mã tăng và 133 mã giảm, VN-Index tăng 5,28 điểm (+0,48%), lên 1.099,91 điểm. 

Kết thúc phiên 19/4, VN-Index giảm 43,9 điểm (-3,86%) 1.094,63 điểm. HNX-Index giảm 1,71 điểm (-1,3%) xuống 131.05 điểm.

Sáng 19/4, Sở Giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh đã tổ chức lễ công bố - trao quyết định và nghi thức đánh cồng phiên giao dịch đầu tiên đối với cổ phiếu TPB ...

Kết thúc phiên giao dịch sáng 19/4, sàn HOSE có 71 mã tăng và 204 mã giảm, VN-Index giảm 23,34 điểm (-2,05%), xuống 1.115,19 điểm.

Kết thúc phiên 18/4, VN-Index giảm 14,75 điểm (-1,28%) xuống 1.138,53 điểm. Toàn sàn có 103 mã tăng, 184 mã giảm và 49 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 18/4, VN-Index giảm 5,82 điểm (-0,5%) xuống còn 1.147,46 điểm. Toàn sàn có 93 mã tăng, 157 mã giảm và 53 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 17/4, VN-Index tăng 4,79 điểm (0,42%) lên 1.153,28 điểm. Toàn sàn có 161 mã tăng, 117 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 17/4, với 113 mã tăng và 147 mã giảm, VN-Index giảm 7,06 điểm (-0,61%), xuống 1.414,43 điểm.

Kết thúc phiên 16/4, VN-Index giảm 8,65 điểm (-0,75%) xuống còn 1.148,49 điểm. Toàn sàn có 123 mã tăng, 149 mã giảm và 61 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 16/4, VN-Index giảm 7,41 điểm (-0,64%) xuống 1.149,73 điểm với 108 mã giảm, trong khi có tới 154 mã tăng.

Kết thúc phiên 13/4, VN-Index giảm 15,88 điểm (-1,35%) xuống còn 1.157,14 điểm. Toàn sàn có 115 mã tăng, 170 mã giảm và 51 mã đứng giá.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Nhìn về viễn cảnh trung và dài hạn, sức hấp dẫn của thị trường chứng khoán Việt được giới đầu tư ngoại đánh giá vẫn khả quan.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.735 22.805 27.564 27.893 31.343 31.845 206,32 210,25
BIDV 22.735 22.805 27.598 27.918 31.399 31.865 207,09 210,15
VietinBank 22.723 22.803 27.505 27.883 32.311 31.871 206,79 210,19
Agribank 22.735 22.810 27.728 28.057 31.586 32.020 208,88 212,15
Eximbank 22.720 22.810 27.581 27.940 31.490 31.900 207,77 210,47
ACB 22.740 22.810 27.562 27.908 31.552 31.868 207,67 210,28
Sacombank 22.735 22.817 27.606 27.961 31.548 31.903 207,67 210,71
Techcombank 22.710 22.805 27.315 28.043 31.124 31.976 206,21 211,70
LienVietPostBank 22.720 22.820 27.527 27.988 31.521 31.945 207,37 211,00
DongA Bank 22.740 22.810 27.610 27.920 31.500 31.880 206,30 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.550
36.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.550
36.750
Vàng SJC 5c
36.550
36.770
Vàng nhẫn 9999
36.600
37.000
Vàng nữ trang 9999
36.200
36.800