Kết thúc phiên giao dịch sáng 20/6, VN-Index tăng 4,53 điểm (0,47%) lên 966,69 điểm. Toàn sàn có 174 mã tăng, 79 mã giảm và 54 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 19/6, với 257 mã giảm và 46 mã tăng, VN-Index giảm 25,18 điểm (-2,55%) xuống 962,16 điểm. 

Kết thúc phiên giao dịch sáng 19/6, sàn HOSE chỉ còn 42 mã tăng và 229 mã giảm, VN-Index giảm 26,4 điểm (-2,67%), xuống 960,94 điểm.

Kết thúc phiên 18/6, VN-Index giảm 29,17 điểm (2,87%) xuống 987,34 điểm. Sàn có 74 mã tăng, 45 mã tham chiếu và 217 mã giảm điểm.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 18/6, VN-Index giảm 8,17 điểm (-0,80%) xuống 1.008,34 điểm với 85 mã tăng, trong khi có tới 179 mã giảm.

Kết thúc phiên 15/6, VN-Index tăng 0,79 điểm (+0,08%) lên 1.016,51 điểm với 140 mã tăng và 147 mã giảm.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 15/6, VN-Index giảm 7,4 điểm (-0,73%) xuống 1.008,32 điểm. Toàn sàn có 84 mã tăng, 160 mã giảm và 59 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 14/6, VN-Index giảm 14,81 điểm (-1,44%) xuống còn 1.015,72 điểm. Toàn sàn có 114 mã tăng, 157 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 14/6, với 119 mã tăng và 133 mã giảm, VN-Index giảm 6,6 điểm (-0,64%) xuống 1.023,93 điểm. 

Kết thúc phiên 13/6, VN-Index tăng 9,77 điểm (0,96%) lên 1.030,53 điểm. Toàn sàn có 171 mã tăng, 102 mã giảm và 62 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 13/6, VN-Index giảm 1,63 điểm (-0,16%) xuống còn 1.019,13 điểm. Toàn sàn có 113 mã tăng, 126 mã giảm và 55 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 12/6, VN-Index giảm 18,26 điểm (-1,79%) xuống 1.020,76 điểm. HNX-Index giảm 1,97 điểm (-1,66%) xuống còn 116,49 điểm.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 12/6, VN-Index giảm 29,03 điểm (-2,79%) xuống còn 1.009,99 điểm. HNX-Index giảm 3,13 điểm (-2,64%) xuống 115,32 điểm.

Theo VDSC, năm 2018 sẽ là năm chủ lưu của nhóm cổ phiếu ngân hàng, bất động sản và vật liệu xây dựng. Đó là nhờ hoạt động của ngành ngân hàng sẽ tiếp tục ...

Kết thúc phiên giao dịch sáng 11/6, VN-Index tăng 4,74 điểm (0,46%) lên 1.043,75 điểm. HNX-Index giảm 0,07 điểm (-0,06%) xuống còn 119,78 điểm.

Kết thúc phiên 8/6, VN-Index tăng 2,32 điểm (0,22%) lên 1.039,01 điểm. Toàn sàn có 118 mã tăng, 157 mã giảm và 63 mã đứng giá.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Giới chuyên môn khuyến cáo, trong bối cảnh thị trường đang trong giai đoạn giằng co, rung lắc nhà đầu tư nên tránh việc sử dụng margin. Với nhà đầu tư nắm giữ dài hạn, đây chưa phải  lúc mua thêm.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 22.890 26.292 26.606 30.763 30.239 203,92 209,28
BIDV 22.820 22.890 26.297 26.599 29.775 30.224 205,26 208,29
VietinBank 22.818 22.898 26.215 26.593 29.697 30.257 205,63 209,03
Agribank 22.810 22.885 26.372 26.692 29.993 30.414 205,18 208,37
Eximbank 22.810 22.900 26.274 26.616 29.869 30.258 206,08 208,76
ACB 22.830 22.900 26.287 26.616 29.959 30.258 206,09 208,67
Sacombank 22.930 22.913 26.322 26.682 29.945 30.304 206,45 209,50
Techcombank 22.790 22.890 26.027 26.729 29.531 30.350 204,51 209,84
LienVietPostBank 22.790 22.880 26.301 26.747 30.078 30.486 205,38 208,99
DongA Bank 22.830 22.900 26.310 26.600 30.880 30.240 204,80 208,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.850
36.250
Vàng nữ trang 9999
35.500
36.200