Kết thúc phiên 19/1, chỉ số VN-Index giảm 0,97 điểm (-0,14%) xuống 682,31 điểm. Toàn sàn có 87 mã tăng, 137 mã giảm và 85 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 18/1, chỉ số VN-Index giảm 1,43 điểm (-0,21%) xuống còn 683,28 điểm. Toàn sàn có 84 mã tăng, 142 mã giảm và 81 mã đứng giá. 

Kết thúc phiên giao dịch sáng 18/1, chỉ số VN-Index tăng 2,26 điểm (0,33%) lên mức 686,97 điểm. Toàn sàn có 97 mã tăng, 114 mã giảm và 100 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 17/1, chỉ số VN-Index tăng 6,77 điểm (0,99%) lên mức 684,71 điểm. 

Kết thúc phiên 16/1, chỉ số VN-Index giảm 7,12 điểm (-1,05%) xuống còn 677,94 điểm. Toàn sàn có 70 mã tăng, 161 mã giảm và 78 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 16/1, chỉ số VN-Index giảm 4,38 điểm (-0,64%) xuống 680,68 điểm. Toàn sàn có 66 mã tăng, 145 mã giảm và 103 mã đứng giá.

Ngày 13/01/2017 là ngày CTG giao dịch không hưởng quyền trả cổ tức năm 2015 bằng tiền mặt với tỷ lệ 7%.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 13/1, chỉ số VN-Index tăng 0,56 điểm (0,08%) lên 687,52 điểm. Toàn sàn có 84 mã tăng, 124 mã giảm và 100 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 12/1, chỉ số VN-Index giảm 0,17 điểm (-0,02%) xuống còn 686,99 điểm. Toàn sàn có 93 mã tăng, 103 mã giảm và 114 mã đứng giá. Tổng khối lượng ...

Kết thúc phiên 11/1, chỉ số VN-Index tăng 6,09 điểm (0,89%) lên mức 687,16 điểm. 

Kết thúc phiên giao dịch sáng 11/1, chỉ số VN-Index tăng 3,31 điểm (0,48%) lên mức 684,38 điểm. Toàn sàn có 113 mã tăng, 98 mã giảm và 100 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 10/1, chỉ số VN-Index giảm 1,5 điểm (-0,22%) xuống còn 681,07 điểm. Toàn sàn có 111 mã tăng, 123 mã giảm và 72 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 10/1, chỉ số VN-Index giảm 0,84 điểm (-0,12%) xuống còn 681,73 điểm. Toàn sàn có 89 mã tăng, 113 mã giảm và 105 mã đứng giá.

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank – MSB) vừa có thông báo về việc chốt danh sách cổ đông để thực hiện đăng ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ...

Kết thúc phiên 9/1, VN-Index tăng 2,77 điểm (+0,41%) lên 682,57 điểm với 124 mã tăng và 119 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 101,4 triệu đơn vị, giá trị 2.608 tỷ đồng, ...

Ngày 9/1/2017, 564.442.500 cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam với mã chứng khoán VIB chính thức giao dịch trên UPCoM.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,30
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,80
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
6,60
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,70
5,00
5,70
5,70
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,00
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,70
5,30
5,40
6,20
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
5,00
5,10
5,10
5,50
5,70
6,60
7,00
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Trong khi nhóm cổ phiếu ngành bia vẫn thể hiện sự bứt phá ấn tượng, thì nhóm NH đã nguội đi đáng kể sau một ngày bùng nổ.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.530 22.600 23.900 24.186 27.545 27.987 193,87 197,57
BIDV 22.530 22.600 23.999 24.216 27.784 28.026 195,94 197,68
VietinBank 22.520 22.600 23.818 24.174 27.450 27.973 193,46 197,05
Agribank 22.520 22.600 23.793 24.169 27.479 27.922 193,93 197,31
Eximbank 22.510 22.610 23.898 24.210 27.649 28.010 195,23 197,78
ACB 22.510 22.600 23.915 24.215 27.740 28.019 195,26 197,72
Sacombank 22.510 22.760 23.897 24.318 27.588 28.110 195,35 197,96
Techcombank 22.500 22.620 23.586 24.569 27.354 27.282 194,07 199,75
LienVietPostbank 22.505 22.595 23.641 24.166 27.691 27.974 192,83 197,14
DongA Bank 22.520 22.620 23.920 24.200 27.670 28.010 195,00 197,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.680
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.660
Vàng SJC 5c
36.360
36.680
Vàng nhẫn 9999
33.930
34.280
Vàng nữ trang 9999
33.380
34.280