Kết thúc phiên giao dịch sáng 20/2, VN-Index giảm 1,64 điểm (-0,23%) xuống 706,19 điểm. Toàn sàn có 110 mã tăng, 128 mã giảm và 74 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 17/2, chỉ số VN-Index chốt phiên giảm 1,52 điểm (-0,21%) xuống 707,83 điểm. Toàn sàn có 118 mã tăng, 124 mã giảm và 63 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 17/2, chỉ số VN-Index giảm 1,35 điểm (-0,19%) xuống 708 điểm. Toàn sàn có 92 mã tăng, 142 mã giảm và 78 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 16/2, với 112 mã tăng và 132 mã giảm, VN-Index giảm 2,22 điểm (-0,31) về 709,35 điểm.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 16/2, chỉ số VN-Index tăng 4,28 điểm (0,6%) lên mức 715,85 điểm. Toàn sàn có 145 mã tăng, 95 mã giảm và 48 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 15/2, chỉ số VN-Index tăng 5,31 điểm (0,75%) lên mức 711,57 điểm. Toàn sàn có 145 mã tăng, 82 mã giảm và 79 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 15/2, VN-Index tăng 3,19 điểm (+0,45%) lên 709,45 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 82,49 triệu đơn vị, giá trị 1.694,84 tỷ đồng. 

Kết thúc phiên 14/2, với 127 mã tăng và 119 mã giảm, VN-Index tăng 0,36 điểm (+0,05%) lên 706,26 điểm. 

Kết thúc phiên giao dịch sáng 14/2, VN-Index giảm nhẹ 0,09 điểm (-0,01%), xuống 705,81 điểm với 110 mã tăng và 121 mã giảm. 

Kết thúc phiên 13/2, VN-Index tăng 2,12 điểm (+0,30%) lên 705,9 điểm với 160 mã tăng và 93 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 161,2 triệu đơn vị, giá trị 2.771,45 tỷ đồng, ...

Kết thúc phiên 10/2, chỉ số VN-Index tăng 3,13 điểm (0,44%) lên mức 703,78 điểm. Toàn sàn có 127 mã tăng, 98 mã giảm và 79 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 10/2, chỉ số VN-Index tăng 2,46 điểm (0,35%) lên mức 703,11 điểm. Toàn sàn có 116 mã tăng, 96 mã giảm và 96 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 9/2, chỉ số VN-Index giảm 1,39 điểm (-0,2%) xuống còn 700,65 điểm. Toàn sàn có 124 mã tăng, 107 mã giảm và 68 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 9/2, với 134 mã tăng và 102 mã giảm, VN-Index giảm 0,82 điểm (-0,12%) về 701,22 điểm.

Kết thúc phiên 8/2, sàn HOSE có 130 mã tăng và 118 mã giảm, chỉ số VN-Index tăng nhẹ 0,13 điểm (+0,02%) lên 702,04 điểm.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 8/2, VN-Index giảm 0,06 điểm (-0,01%) xuống 701,85 điểm. Toàn sàn có 109 mã tăng, 110 mã giảm và 88 mã đứng giá.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
6,60
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,70
5,00
5,70
5,70
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,00
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
5,40
5,50
5,50
6,70
6,80
7,20
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Nhờ xu hướng tăng giá tích cực trong thời gian gần đây của nhóm cổ phiếu ngân hàng, giao dịch cổ phiếu ACB cũng diễn biến khá tốt sau nhiều năm giậm chân tại chỗ.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.770 22.840 24.020 24.307 28.001 28.450 199,09 202,89
BIDV 22.770 22.840 24.089 24.299 28.128 28.429 200,81 202,61
VietinBank 22.740 22.830 23.972 24.306 27.926 28.430 199,34 202,84
Agribank 22.740 22.820 23.945 24.322 27.953 28.472 199,62 203,10
Eximbank 22.760 22.860 24.018 24.331 28.111 28.476 200,34 202,94
ACB 22.750 22.850 23.021 24.308 28.179 28.445 200,18 202,57
Sacombank 22.740 22.830 24.007 24.430 28.017 28.544 200,58 203,28
Techcombank 22.730 22.840 23.689 24.450 27.780 28.453 199,20 203,17
LienVietPostbank 22.720 22.840 23.763 24.329 28.183 28.454 196,35 203,02
DongA Bank 22.770 22.850 24.060 24.330 28.150 28.480 200,20 202,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.680
36.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.680
36.950
Vàng SJC 5c
36.680
36.970
Vàng nhẫn 9999
34.330
34.730
Vàng nữ trang 9999
33.830
34.630