Kết thúc phiên giao dịch sáng 12/2, VN-Index tăng 10,77 điểm (1,16%) lên 938,87 điểm. Toàn sàn có 166 mã tăng, 101 mã giảm và 47 mã đứng giá.

Lãi suất thực hiện tại các kỳ hạn 1 năm, 3 năm, 3-5 năm giảm từ 1 đến 7 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 11/2, VN-Index tăng 17,43 điểm (1,92%) lên 926,1 điểm. Toàn sàn có 214 mã tăng, 93 mã giảm và 38 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 11/2, VN-Index tăng 10,54 điểm (1,16%) lên 919,21 điểm. Toàn sàn có 181 mã tăng, 91 mã giảm và 4 mã đứng giá.

Lãi suất thực hiện tại các kỳ hạn 3 năm, 3 năm, 3-5 năm, 5 năm, 10 năm và 15 năm tăng từ 3 đến 56 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Tháng 1/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đã tổ chức 18 phiên đấu thầu trái phiếu Chính phủ (TPCP), huy động được tổng cộng 36.343,5 tỷ đồng, giảm 19,2% so với tháng 12/2018.

Ngày 30/1/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) đã tổ chức phiên đấu thầu trái phiếu Chính phủ (TPCP) do Kho bạc Nhà nước phát hành, tổng khối lượng gọi thầu 4.500 tỷ ...

Trong phiên 30/1, lãi suất thực hiện tại kỳ hạn 3-5 năm tiếp tục tăng 27 điểm cơ bản so với phiên trước đó, tiếp nối đà tăng từ phiên 29/1 (tăng 30 điểm cơ ...

Kết thúc phiên 30/1, VN-Index giảm 0,09 điểm (-0,01%) xuống 915,84 điểm. Toàn sàn có 140 mã tăng, 141 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 30/1, VN-Index tăng 0,5 điểm (0,05%) lên 916,43 điểm. Toàn sàn có 114 mã tăng, 144 mã giảm và 53 mã đứng giá.

Trong phiên ngày 29/1, lãi suất thực hiện kỳ hạn 3-5 năm tăng mạnh nhất, ở mức +30 điểm cơ bản so với phiên gần nhất; trong khi kỳ hạn 5-7 năm lại giảm mạnh ...

Kết thúc phiên 29/1, VN-Index tăng 3,75 điểm (0,41%) lên 915,93 điểm. Toàn sàn có 125 mã tăng 133 mã giảm và 70 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 29/1, VN-Index giảm 2,72 điểm (-0,3%) xuống còn 909,46 điểm. Toàn sàn có 78 mã tăng, 160 mã giảm và 61 mã đứng giá.

Trong phiên, lãi suất thực hiện các kỳ hạn chỉ dao động từ giảm 12 điểm cơ bản cho đến tăng 31 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 28/1, VN-Index tăng 3,3 điểm (0,36%) lên 912,18 điểm. Toàn sàn có 135 mã tăng, 139 mã giảm và 61 mã đứng giá.

Phiên cuối tuần, lãi suất thực hiện các kỳ hạn dao động trong biên độ hẹp, từ mức giảm 8 điểm cho đến tăng 15 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Đóng cửa phiên giao dịch ngày 19/2, chỉ số VN-Index chỉ tăng 3,05 điểm (0,32%) lên 964,35 điểm. Thanh khoản trên toàn thị trường tăng lên khá mạnh với giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) hơn 6.000 tỷ đồng. Khối ngoại có phiên mua ...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
Vàng SJC 5c
36.800
37.020
Vàng nhẫn 9999
36.800
37.200
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.150