Kết thúc phiên giao dịch sáng 6/8, VN-Index tăng hơn 0,22% lên 961,75 điểm. Thanh khoản thị trường đạt 83,5 triệu cp với giá trị hơn 1.765 tỷ đồng. Sàn có 114 mã tăng, 47 ...

Kết thúc phiên 3/8, VN-Index tăng 6,05 điểm (0,63%) lên 959,6 điểm. Toàn sàn có 148 mã tăng, 138 mã giảm và 56 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 3/8, VN-Index tăng 7,33 điểm (0,77%) lên 960,88 điểm. Toàn sàn có 126 mã tăng, 135 mã giảm và 47 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 2/8, VN-Index tăng 0,78 điểm (0,08%) lên 953,55 điểm. Toàn sàn có 110 mã tăng, 165 mã giảm và 63 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 2/8, VN-Index giảm 8,26 điểm (-0,87%) xuống 944,51 điểm. Toàn sàn có 68 mã tăng, 183 mã giảm và 54 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 1/8, VN-Index giảm 3,62 điểm (-0,38%) xuống 952,77 điểm. Toàn sàn có 126 mã tăng, 169 mã giảm và 47 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 1/8, VN-Index tăng 0,33 điểm (0,03%) lên 956,72 điểm. Toàn sàn có 129 mã tăng, 141 mã giảm và 40 mã đứng giá.

Chốt phiên chiều, VN-Index tăng 6,66 điểm (0,7%) lên 956,39 điểm. Toàn sàn có 148 mã tăng, 137 mã giảm và 54 mã đứng giá.

Chốt phiên sáng, chỉ số VN-Inex tăng 7,03 đểm (0,74%) lên 956,76 điểm. Toàn sàn có 139 mã tăng, 126 mã giảm và 50 mã đứng giá.

Kết thúc phiên chiều nay, chỉ số VN-Index tăng 14,21 điểm (1,52%) lên 949,73 điểm. Toàn sàn có 172 mã tăng, 144 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Tạm dừng phiên sáng, VN-Index tăng 9,21 điểm (0,98%) lên 944,73 điểm. Toàn sàn có 163 mã tăng, 107 mã giảm và 37 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 27/7, VN-Index tăng 5,26 điểm (0,58%) lên 935,52 điểm. Toàn sàn có 183 mã tăng, 102 mã giảm và 51 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 27/7, sàn HOSE có 158 mã tăng và 102 mã giảm, VN-Index tăng 5,18 điểm (+0,56%), lên 935,34 điểm. 

Kết thúc phiên 26/7, VN-Index tăng 2,58 điểm (0,28%) lên 930,16 điểm. Toàn sàn có 125 mã tăng, 155 mã giảm và 47 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 26/7, VN-Index giảm 4,29 điểm (-0,46%) xuống còn 923,29 điểm. Toàn sàn có 97 mã tăng, 163 mã giảm và 42 mã đứng giá.

Phiên ngày hôm qua, 25/7, hoạt động đấu thầu trái phiếu Chính phủ đã có dấu hiệu khởi sắc hơn, khi tỷ lệ đấu thầu thành công nhiều kỳ hạn ở mức khá cao. Tuy ...

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Phân tích kỹ thuật của các công ty chứng khoán cho thấy sau khi vượt qua đường SMA50 tương ứng với quanh 962-965 điểm, chỉ số nhiều khả năng sẽ hướng đến vùng kháng cự tâm lý quanh 1.000 điểm trong ngắn hạn. 

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.350 26.395 26.710 29.417 29.888 206,34 212,81
BIDV 23.270 23.350 26.465 26.705 29.606 29.876 209,47 211,38
VietinBank 23.258 23.348 26.344 26.722 29.383 29.943 207,85 211,25
Agribank 23.260 23.350 26.371 26.723 29.435 29.865 207,95 211,75
Eximbank 23.250 23.350 26.377 26.729 29.514 29.908 208,71 211,50
ACB 23.270 23.350 26.401 26.741 29.626 29.932 208,78 211,46
Sacombank 23.273 23.365 26.438 26.800 29.607 29.969 208,93 211,96
Techcombank 23.250 23.350 26.144 26.872 29.208 30.044 207,35 212,84
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.315 26.775 29.547 29.955 208,39 212,09
DongA Bank 23.307 23.330 26.420 26.730 29.540 29.900 207,50 211,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.560
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.560
36.720
Vàng SJC 5c
36.560
36.740
Vàng nhẫn 9999
34.580
34.980
Vàng nữ trang 9999
34.230
34.930