Với 7 kỳ hạn có lãi suất thực hiện biến động so với phiên liền trước, mức độ dao động chỉ từ giảm 24 điểm cho đến tăng 23 điểm cơ bản.

Kết thúc phiên 7/12, VN-Index tăng 3,77 điểm (0,39%) lên 958,59 điểm. Toàn sàn có 176 mã tăng, 111 mã giảm và 66 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 7/12, sàn HOSE có 159 mã tăng và 96 mã giảm, VN-Index tăng 4,65 điểm (+0,49%), lên 959,47 điểm. 

So với phiên gần nhất, lãi suất thực hiện tại kỳ hạn 5 năm tăng tới 48 điểm cơ bản.

Kết thúc phiên 6/12, VN-Index giảm 2,32 điểm (-0,24%) xuống 954,82 điểm. Toàn sàn có 118 mã tăng, 166 mã giảm và 59 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 6/12, VN-Index giảm 2,8 điểm (-0,29%) xuống 954,34 điểm. Toàn sàn có 95 mã tăng, 160 mã giảm và 50 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 5/12, VN-Index giảm 1,7 điểm (-0,18%) xuống 957,14 điểm. Toàn sàn có 142 mã tăng, 144 mã giảm và 63 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 5/12, sàn HOSE có 83 mã tăng và 178 mã giảm, VN-Index giảm 2,52 điểm (-0,26%), xuống 956,32 điểm. 

Ngoại trừ kỳ hạn 1 năm tăng 32 điểm cơ bản so với phiên gần nhất, các kỳ hạn dài hơn đều giảm.

Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 7,25 điểm (0,76%) lên 958,84 điểm. Toàn sàn có 137 mã tăng, 153 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 3/12, VN-Index tăng 25,05 điểm (+2,7%) lên 951,59 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 209,83 triệu đơn vị, giá trị 4.885,72 tỷ đồng, tăng 32,31% về lượng và 19,48% về ...

Trong phiên chỉ có 5 kỳ hạn có lãi suất thực hiện thay đổi so với phiên liền trước, dao động trong khoảng từ giảm 11 điểm đến tăng 7 điểm cơ bản.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 3/12, sàn HOSE có tới 211 mã tăng và chỉ 63 mã giảm, chỉ số Vn-Index tăng 19,64 điểm (+2,12%) lên 946,18 điểm. 

Tiếp tục xu hướng ổn định, ghi nhận phiên ngày hôm nay, trong 5 kỳ hạn có biến động lãi suất thực hiện, mức dao động chỉ trong khoảng từ tăng 3 điểm đến giảm ...

Kết thúc phiên 30/11, VN-Index giảm 0,25 điểm (-0,03%) xuống 926,54 điểm. Toàn sàn có 147 mã tăng, 126 mã giảm và 68 mã đứng giá. 

Kết thúc phiên giao dịch sáng 30/11, VN-Index giảm 3,81 điểm (-0,41%) xuống 922,98 điểm. Toàn sàn có 102 mã tăng, 143 mã giảm và 66 mã đứng giá. Tổng khối lượng giao dịch trên ...

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

“Khi tiền vào các trụ và quý 4 có kiểm toán với sóng mạnh nhất, chắc chắn sóng tăng điểm sẽ cao hơn 140 điểm và rơi vào khoảng 200 điểm”, một chuyên gia nhận định.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.162 26.632 28.986 29.450 199,33 206,37
BIDV 23.260 23.350 26.154 26.480 28.996 29.455 20320 206,41
VietinBank 23.263 23.363 26.128 26.633 28.952 29.512 202,97 206,72
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.148 26.497 29.092 29.481 203,92 206,65
ACB 23.270 23.350 26.172 26.509 29.185 29.487 203,90 206,53
Sacombank 23.276 23.368 26.213 26.468 29.172 29.534 203,93 206,96
Techcombank 23.245 23.360 25.912 26.633 28.769 29.596 202,46 207,74
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580