Công ty cổ phần Chứng khoán Artex (mã chứng khoán ART) sẽ niêm yết 37,26 triệu cổ phiếu trên sàn Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) vào ngày 28/9 này.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 26/9, VN-Index tăng 3,01 điểm (0,3%) lên 1.013,75 điểm. Toàn sàn có 163 mã tăng, 116 mã giảm và 47 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 25/9, VN-Index giảm 0,55 điểm (0,05%) xuống còn 1.010,74 điểm. Toàn sàn có 162 mã tăng, 118 mã giảm và 63 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 25/9, VN-Index tăng 2,32 điểm (0,23%) lên 1.013,61 điểm. Toàn sàn có 149 mã tăng, 107 mã giảm và 65 mã đứng giá.

Thông tin lịch sự kiện chứng khoán đáng chú ý ngày 25/9 về các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán.

Kết thúc phiên 24/9, VN-Index tăng 8,32 điểm (0,83%) lên 1.011,29 điểm. Toàn sàn có 148 mã tăng, 145 mã giảm và 56 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 24/9, sàn HOSE có 132 mã tăng và 142 mã giảm, VN-Index tăng 6,93 điểm (+0,69%), lên 1.099,9 điểm.

Kết thúc phiên 21/9, VN-Index tăng 1,77 điểm (-0,18%) xuống 1.002,97 điểm. Toàn sàn có 127 mã tăng, 167 mã giảm và 61 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 21/9, VN-Index giảm 1,06 điểm (-0,11%) xuống 1.003,68 điểm. Toàn sàn có 106 mã tăng, 167 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Tâm lý nhà đầu tư về cuối phiên giao dịch tỏ ra khá hưng phấn và điều này giúp nhiều cổ phiếu lớn trên thị trường bứt phá mạnh. Các chỉ số thị trường đều ...

Kết thúc phiên giao dịch sáng 20/9, VN-Index tăng 2,01 điểm (0,2%) lên 997,55 điểm. Toàn sàn có 129 mã tăng, 120 mã giảm và 67 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 19/9, VN-Index tăng 2,05 điểm (0,21%) lên 995,54 điểm. Toàn sàn có 171 mã tăng, 116 mã giảm và 59 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 19/9, VN-Index tăng 7,44 điểm (0,75%) lên 1.000,93 điểm. Toàn sàn có 181 mã tăng, 83 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 18/9, VN-Index tăng 5,88 điểm (0,6%) lên 993,49 điểm. Toàn sàn có 183 mã tăng, 104 mã giảm và 62 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 18/9, VN-Index giảm 2,49 điểm (-0,25%) xuống 985,12 điểm. Toàn sàn có 107 mã tăng, 149 mã giảm và 53 mã đứng giá.

VN-Index giảm 3,73 điểm (-0,38%) xuống 987,61 điểm. Toàn sàn có 117 mã tăng, 179 mã giảm và 45 mã đứng giá.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

TTCK lao dốc do yếu tố thế giới ảnh hưởng tới tâm lý của khối ngoại trên thị trường Việt Nam. Xu hướng bán ròng của khối ngoại những ngày qua đã gây áp lực rất lớn đến tâm lý NĐT trong nước.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040