Ghi nhận trong 7 kỳ hạn có lãi suất thực hiện thay đổi so với phiên liền trước, kỳ hạn 3-5 năm có lãi suất thực hiện tăng cao nhất với 0,51%.

Kết thúc phiên 29/11, VN-Index giảm 3,41 điểm (-0,37%) xuống 926,79 điểm. Toàn sàn có 121 mã tăng, 165 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 29/11, VN-Index tăng 3,9 điểm (0,42%) lên 934,1 điểm. Toàn sàn có 138 mã tăng, 110 mã giảm và 66 mã đứng giá.

Lãi suất thực hiện các kỳ hạn biến động trong khoảng từ tăng 24 điểm cho đến giảm 355 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 28/11, VN-Index tăng 7,08 điểm (0,77%) lên 930,2 điểm. Toàn sàn có 132 mã tăng, 147 mã giảm và 67 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 28/11, VN-Index giảm 0,55 điểm (-0,06%) xuống 922,57 điểm. Toàn sàn có 93 mã tăng, 157 mã giảm và 65 mã đứng giá.

Tiếp tục chỉ biến động trong biên độ hẹp như các phiên trước, ngày 27/11, lãi suất thực hiện các kỳ hạn dao động trong khoảng từ giảm 4 điểm cho đến tăng 37 điểm ...

Kết thúc phiên 27/11, VN-Index tăng 2,09 điểm (0,23%) lên 923,12 điểm. Toàn sàn có 126 mã tăng, 167 mã giảm và 52 mã đứng giá. 

Kết thúc phiên giao dịch sáng 27/11, VN-Index tăng 4,59 điểm (0,5%) lên 925,62 điểm. Toàn sàn có 123 mã tăng, 120 mã giảm và 75 mã đứng giá.

Trong phiên giao dịch ngày 26/11, chỉ có 4 kỳ hạn có lãi suất thực hiện thay đổi, dao động trong khoảng từ giảm 25 điểm cho đến tăng 2 điểm cơ bản so với ...

Kết thúc phiên 26/11, VN-Index tăng 3,06 điểm (0,33%) lên 921,03 điểm. Toàn sàn có 142 mã tăng, 153 mã giảm và 48 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 26/11, VN-Index dừng ở mức 917,33 điểm, giảm 0,64 điểm (-0,07%) xuống còn 917,33 điểm. Toàn sàn có 109 mã tăng, 154 mã giảm và 51 mã đứng giá.

Ghi nhận trong phiên, lãi suất thực hiện chỉ có 3 kỳ hạn thay đổi so với phiên liền trước, dao động từ giảm 28 điểm đến tăng 5 điểm cơ bản so với phiên ...

Kết thúc phiên 23/11, VN-Index giảm 6,45 điểm (-0,7%) xuống 917,97 điểm. Toàn sàn có 114 mã tăng, 185 mã giảm và 49 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 23/11, VN-Index giảm 1,18 điểm (-0,13%) xuống 923,24 điểm. Toàn sàn 94 mã tăng, 156 mã giảm và 56 mã đứng giá.

Việc thoái vốn Nhà nước tại Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (Vinaconex; mã chứng khoán: VCG) vừa ghi nhận một thành công “ngoài mong đợi”.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

“Khi tiền vào các trụ và quý 4 có kiểm toán với sóng mạnh nhất, chắc chắn sóng tăng điểm sẽ cao hơn 140 điểm và rơi vào khoảng 200 điểm”, một chuyên gia nhận định.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.162 26.632 28.986 29.450 199,33 206,37
BIDV 23.260 23.350 26.154 26.480 28.996 29.455 20320 206,41
VietinBank 23.263 23.363 26.128 26.633 28.952 29.512 202,97 206,72
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.148 26.497 29.092 29.481 203,92 206,65
ACB 23.270 23.350 26.172 26.509 29.185 29.487 203,90 206,53
Sacombank 23.276 23.368 26.213 26.468 29.172 29.534 203,93 206,96
Techcombank 23.245 23.360 25.912 26.633 28.769 29.596 202,46 207,74
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580