Kết thúc phiên 25/1, VN-Index tăng 0,09 điểm (0,01%) lên 908,88 điểm. Toàn sàn có 134 mã tăng, 155 mã giảm và 51 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 25/1, VN-Index giảm 0,14 điểm (-0,02%) xuống còn 908,65 điểm. Toàn sàn có 119 mã tăng, 136 mã giảm và 54 mã đứng giá.

Phiên 24/1, lãi suất thực hiện giao động khá mạnh với mức giảm mạnh nhất đến 64 điểm cơ bản, trong khi tăng cao nhất tới 49 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 24/1, VN-Index tăng 0,61 điểm (+0,07%), lên 908,79 điểm với 136 mã tăng và 151 mã giảm. 

Kết thúc phiên giao dịch sáng 24/1, VN-Index giảm 0,41 điểm (-0,05%) xuống 907,77 điểm. Toàn sàn có 110 mã tăng, 124 mã giảm và 66 mã đứng giá.

Trái ngược với diễn biến giảm ngày hôm qua, phiên hôm nay, lãi suất thực hiện kỳ hạn 3-5 năm tăng tới 50 điểm và kỳ hạn 10-15 năm tăng 60 điểm cơ bản so ...

Kết thúc phiên 23/1, VN-Index tăng 1,63 điểm (0,18%) lên 908,18 điểm. Toàn sàn có 143 mã tăng, 124 mã giảm và 70 mã đứng giá.

Sở Tài chính TP.HCM vừa cho biết lần đầu tiên trong quá trình phát hành trái phiếu từ năm 2003 đến nay, TP.HCM phát hành thành công trái phiếu kỳ hạn 30 năm với tổng ...

Kết thúc phiên giao dịch sáng 23/1, VN-Index giảm 0,45 điểm (-0,05%) xuống 906,1 điểm. Toàn sàn có 109 mã tăng, 132 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Lãi suất thực hiện tại kỳ hạn 1 năm, 2 năm, 3 năm, 5 năm, 10 năm, 15 năm và 25-30 năm tăng từ 1 đến 18 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 22/1, VN-Index giảm 4,5 điểm (-0,49%) xuống 906,55 điểm. Toàn sàn có 122 mã tăng, 172 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 22/1, VN-Index tăng 1,1 điểm (0,12%) lên 912,15 điểm. Toàn sàn có 118 mã tăng, 133 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Năm 2018, lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAB) đạt gần 680 tỷ đồng, vượt được 2% kế hoạch năm 2018. Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ cho vay tăng lên 0,76%.

Lãi suất thực hiện tại các kỳ hạn 1 năm, 2 năm, 3 năm, 3-5 năm, 5 năm, 15 năm và 25-30 năm giảm từ 1 đến 19 điểm cơ bản so với phiên gần ...

Kết thúc phiên 21/1, VN-Index tăng 8,75 điểm (0,97%) lên 911,05 điểm. Toàn sàn có 160 mã tăng, 136 mã giảm và 49 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 21/1, VN-Index tăng 4,93 điểm (0,55%) lên 907,23 điểm. Toàn sàn có 131 mã tăng, 125 mã giảm và 46 mã đứng giá.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Đóng cửa phiên giao dịch ngày 19/2, chỉ số VN-Index chỉ tăng 3,05 điểm (0,32%) lên 964,35 điểm. Thanh khoản trên toàn thị trường tăng lên khá mạnh với giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) hơn 6.000 tỷ đồng. Khối ngoại có phiên mua ...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
Vàng SJC 5c
36.800
37.020
Vàng nhẫn 9999
36.800
37.200
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.150