Nhìn chung, diễn biến của VN-Index trong thời gian tới là khó đoán.

Kết thúc phiên 13/7, VN-Index tăng 11,21 điểm (1,25%) lên 909,72 điểm. Toàn sàn có 205 mã tăng, 70 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 13/7, VN-Index tăng 11 điểm (+1,22%) lên 909,51 điểm với 179 mã tăng và 69 mã giảm. 

Kết thúc phiên 12/7, VN-Index tăng 5,35 điểm (0,6%) lên 898,51 điểm. Toàn sàn có 158 mã tăng, 120 mã giảm và 53 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 12/7, VN-Index tăng 6,97 điểm (0,78%) lên 900,13 điểm. Toàn sàn có 144 mã tăng, 103 mã giảm và 52 mã đứng giá.

HNX vừa công bố danh sách cổ phiếu cảnh báo nhà đầu tư; trong đó, có 82 mã bị hạn chế giao dịch, 9 mã bị đình chỉ giao dịch và 7 mã có vốn ...

Kết thúc phiên 11/7, VN-Index giảm 17,96 điểm (-1,97%) xuống 893,16 điểm. HNX-Index giảm 3,1 diểm (-3,05%) xuống 98,52 điểm.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 11/7, VN-Index giảm 16,7 điểm (-1,83%) xuống 994,45 điểm. Toàn sàn có 49 mã tăng, 40 mã đứng giá nhưng có đến 204 mã giảm.

Kết thúc phiên 10/7, VN-Index giảm 4 điểm (-0,44%) xuống còn 911,12 điểm. Toàn sàn có 118 mã tăng, 143 mã giảm và 56 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 10/7, VN-Index tăng 5,19 điểm (0,57%) lên 920,31 điểm. Toàn sàn có 132 mã tăng, 104 mã giảm và 50 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 9/7, VN-Index giảm 2,39 điểm (-0,26%) xuống còn 915,12 điểm. Toàn sàn có 131 mã tăng, 145 mã giảm và 58 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 9/7, VN-Index tăng 11,63 điểm (1,27%) lên 929,14 điểm. Toàn sàn có 148 mã tăng, 96 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 6/7, VN-Index tăng 18,11 điểm (-2,01%) xuống còn 917,51 điểm. Toàn sàn có 208 mã tăng, 85 mã giảm và 43 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 6/7, VN-Index tăng 8,64 điểm (0,96%) lên 908,04 điểm. Toàn sàn có 147 mã tăng, 107 mã giảm và 53 mã đứng giá.

Chuyên gia cảnh báo VN-Index có thể về đáy ở khoảng 780 điểm.

Tổng số chứng khoán niêm yết tính đến ngày 30/6 là 377 mã cổ phiếu với tổng khối lượng niêm yết hơn 12 tỷ cổ phiếu, tương ứng giá trị niêm yết toàn thị trường ...

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Phân tích kỹ thuật của các công ty chứng khoán cho thấy sau khi vượt qua đường SMA50 tương ứng với quanh 962-965 điểm, chỉ số nhiều khả năng sẽ hướng đến vùng kháng cự tâm lý quanh 1.000 điểm trong ngắn hạn. 

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.350 26.395 26.710 29.417 29.888 206,34 212,81
BIDV 23.270 23.350 26.465 26.705 29.606 29.876 209,47 211,38
VietinBank 23.258 23.348 26.344 26.722 29.383 29.943 207,85 211,25
Agribank 23.260 23.350 26.371 26.723 29.435 29.865 207,95 211,75
Eximbank 23.250 23.350 26.377 26.729 29.514 29.908 208,71 211,50
ACB 23.270 23.350 26.401 26.741 29.626 29.932 208,78 211,46
Sacombank 23.273 23.365 26.438 26.800 29.607 29.969 208,93 211,96
Techcombank 23.250 23.350 26.144 26.872 29.208 30.044 207,35 212,84
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.315 26.775 29.547 29.955 208,39 212,09
DongA Bank 23.307 23.330 26.420 26.730 29.540 29.900 207,50 211,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.560
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.560
36.720
Vàng SJC 5c
36.560
36.740
Vàng nhẫn 9999
34.580
34.980
Vàng nữ trang 9999
34.230
34.930