Năm 2018, nhìn chung thị trường chứng khoán phái sinh duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh và đều đặn.

Trong phiên, lãi suất thực hiện các kỳ hạn dao động trong biên độ hẹp, chỉ từ giảm 2 điểm cho đến tăng 12 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 18/1, sàn HOSE có 127 mã tăng và 158 mã giảm, VN-Index tăng 0,41 điểm (+0,05%), lên 902,3 điểm.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 18/1, VN-Index tăng 0,04 điểm lên 901,93 điểm. Toàn sàn có 109 mã tăng, 139 mã giảm và 59 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 17/1, VN-Index giảm 6,81 điểm (-0,75%) xuống còn 901,89 điểm. Toàn sàn có 100 mã tăng, 175 mã giảm và 64 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 17/1, VN-Index giảm 1,49 điểm (-0,16%) xuống còn 907,21 điểm. Toàn sàn có 77 mã tăng, 162 mã giảm và 63 mã đứng giá.

Trong phiên giao dịch ngày 16/1, lãi suất thực hiện có xu hướng tăng ở các kỳ hạn ngắn, nhưng đáng chú ý là kỳ hạn 30 năm giảm mạnh tới 30 điểm cơ bản ...

Kết thúc phiên 16/1, VN-Index giảm 0,98 điểm (-0,11%) xuống 908,7 điểm với 131 mã tăng và 143 mã giảm. 

Kết thúc phiên giao dịch sáng 16/1, VN-Index giảm 0,25 điểm (-0,03%) xuống còn 909,43 điểm. Toàn sàn có 112 mã tăng, 131 mã giảm và 66 mã đứng giá.

Lãi suất thực hiện tại các kỳ hạn 9 tháng, 1 năm, 2 năm, 3 năm, 5 năm và 10 năm giảm từ 2 đến 14 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 15/1, VN-Index tăng 7,88 điểm (0,87%) lên 909,68 điểm. Toàn sàn có 190 mã tăng, 97 mã giảm và 66 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 15/1, VN-Index tăng 5,36 điểm (0,59%) lên 907,16 điểm. Toàn sàn có 158 mã tăng, 95 mã giảm và 64 mã đứng giá.

Khác với các phiên đầu năm, lãi suất thực hiện trong phiên 14/1 dao động mạnh hơn, từ mức giảm 30 điểm cho đến tăng 28 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 14/1, VN-Index giảm 0,91 điểm (-0,1%) xuống còn 901,8 điểm. Toàn sàn có 121 mã tăng, 162 mã giảm và 63 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 14/1, VN-Index giảm 3,95 điểm (-0,44%) xuống còn 898,76 điểm. Toàn sàn có 96 mã tăng, 154 mã giảm và 55 mã đứng giá.

Lãi suất thực hiện tại các kỳ hạn 9 tháng, 2 năm, 3 năm, 3-5 năm, 5 năm và 10 năm giảm từ 9 đến 49 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Đóng cửa phiên giao dịch ngày 19/2, chỉ số VN-Index chỉ tăng 3,05 điểm (0,32%) lên 964,35 điểm. Thanh khoản trên toàn thị trường tăng lên khá mạnh với giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) hơn 6.000 tỷ đồng. Khối ngoại có phiên mua ...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
Vàng SJC 5c
36.800
37.020
Vàng nhẫn 9999
36.800
37.200
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.150