Chốt phiên sáng, sàn HOSE có 103 mã tăng và 164 mã giảm, VN-Index tăng nhẹ 0,79 điểm (+0,08%), lên 992,13 điểm. 

Kết thúc phiên 14/9, VN-Index tăng 3,39 điểm (0,34%) lên 991,34 điểm. Toàn sàn có 158 mã tăng, 131 mã giảm và 63 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 14/9, VN-Index tăng 5,27 điểm (0,54%) lên 993,32 điểm. Toàn sàn có 144 mã tăng, 121 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 13/9, VN-Index tăng 0,94 điểm (0,1%) lên 987,95 điểm. Toàn sàn có 171 mã tăng, 112 mã giảm và 58 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 13/9, VN-Index tăng 2,69 điểm (0,27%) lên 989,7 điểm. Toàn sàn có 149 mã tăng, 108 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 12/9, sàn HOSE có 154 mã tăng và 129 mã giảm, VN-Index tăng 1,95 điểm (+0,2%), lên 987,01 điểm. 

Kết thúc phiên giao dịch sáng 12/9, VN-Index tăng 6,59 điểm (0,67%) lên 991,65 điểm. Toàn sàn có 151 mã tăng, 116 mã giảm và 50 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 11/9, VN-Index tăng 14,72 điểm (1,52%) lên 985,06 điểm. Toàn sàn có 192 mã tăng, 91 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 11/9, VN-Index tăng 9,01 điểm (0,93%) lên 979,35 điểm. Toàn sàn có 146 mã tăng, 103 mã giảm và 64 mã đứng giá.

Ngày 10/9 vừa qua, Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN (The PAN Group, HOSE: PAN) đã phát hành thành công 1.135 tỷ đồng trái phiếu lãi suất cố định.

Chứng khoán châu Á đã giảm sâu vào thứ hai, tiếp nối diễn biến bán ra mạnh mẽ của tuần trước. 

Kết thúc phiên 10/9, VN-Index tăng 1,44 điểm (0,15%) lên 970,34 điểm. Toàn sàn có 132 mã tăng, 152 mã giảm và 62 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 10/9, sàn HOSE khá cân bằng với 120 mã tăng và 128 mã giảm, chỉ số VN-Index tăng 5,24 điểm (+0,54%) lên 974,14 điểm.

Kết thúc phiên 7/9, sàn HOSE có 190 mã tăng và 94 mã giảm, chỉ số VN-Index tăng 10,71 điểm (+1,12%) lên 968,9 điểm.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 7/9, VN-Index tăng 0,74 điểm (0,08%) lên 958,93 điểm. Toàn sàn có 123 mã tăng, 121 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 6/9, với 180 mã giảm và 112 mã tăng, VN-Index giảm 10,25 điểm (-1,06%) xuống 958,19 điểm.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

TTCK lao dốc do yếu tố thế giới ảnh hưởng tới tâm lý của khối ngoại trên thị trường Việt Nam. Xu hướng bán ròng của khối ngoại những ngày qua đã gây áp lực rất lớn đến tâm lý NĐT trong nước.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.375 26.835 27.155 30.354 30.840 204,43 210,84
BIDV 23.295 23.375 26.853 27.175 30.376 30.843 206,26 209,67
VietinBank 23.294 23.374 26.783 27.161 30.305 30.865 206,00 209,40
Agribank 23.300 23.385 26.754 27.089 30.289 30.728 206,00 209,46
Eximbank 23.280 23.380 26.828 27.186 29.465 30.871 207,00 209,77
ACB 23.300 23.380 26.815 27.160 30.532 30.848 206,84 209,51
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.275 23.380 26.590 27.309 30.134 30.975 205,64 210,95
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.870 27.170 29.470 30.850 205,50 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040