Kết thúc phiên giao dịch sáng 18/4, VN-Index giảm 5,82 điểm (-0,5%) xuống còn 1.147,46 điểm. Toàn sàn có 93 mã tăng, 157 mã giảm và 53 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 17/4, VN-Index tăng 4,79 điểm (0,42%) lên 1.153,28 điểm. Toàn sàn có 161 mã tăng, 117 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 17/4, với 113 mã tăng và 147 mã giảm, VN-Index giảm 7,06 điểm (-0,61%), xuống 1.414,43 điểm.

Kết thúc phiên 16/4, VN-Index giảm 8,65 điểm (-0,75%) xuống còn 1.148,49 điểm. Toàn sàn có 123 mã tăng, 149 mã giảm và 61 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 16/4, VN-Index giảm 7,41 điểm (-0,64%) xuống 1.149,73 điểm với 108 mã giảm, trong khi có tới 154 mã tăng.

Kết thúc phiên 13/4, VN-Index giảm 15,88 điểm (-1,35%) xuống còn 1.157,14 điểm. Toàn sàn có 115 mã tăng, 170 mã giảm và 51 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 13/4, VN-Index giảm 6,03 điểm (-0,51%) xuống 1.166,99 điểm. Toàn sàn có 115 mã tăng, 147 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 12/4, với 157 mã tăng và 131 mã giảm, VN-Index tăng 5,91 điểm (+0,51%) lên 1.173,02 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt xấp xỉ 180 triệu đơn vị, giá trị 5.956,65 ...

Kết thúc phiên giao dịch sáng 12/4, sàn HOSE có 128 mã tăng và 135 mã giảm, VN-Index giảm 0,82 điểm (-0,07%), xuống 1.166,29 điểm.

Kết thúc phiên 11/4, VN-Index giảm 31,01 điểm (-2,59%) xuống còn 1.167,11 điểm. Toàn sàn có 77 mã tăng, 219 mã giảm và 44 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 11/4, VN-Index giảm 8,2 điểm (-0,68%) xuống 1.189,92 điểm. Toàn sàn có 76 mã tăng, 199 mã giảm và 38 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 10/4, với 84 mã tăng và 208 mã giảm, VN-Index giảm 6,21 điểm (-0,52%) xuống 1.198,12 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 286,72 triệu đơn vị, giá trị 9.234,86 tỷ ...

Kết thúc phiên giao dịch sáng 10/4, VN-Index giảm 2,84 đimẻ (-0,24%) xuống 1.201,49 điểm. Toàn sàn có 74 mã tăng, 192 mã giảm và 46 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 9/4, VN-Index tăng 4,37 điểm (0,36%) lên 1.204,33 điểm. Toàn sàn có 130 mã tăng, 167 mã giảm và 41 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 9/4, VN-Index tăng 1,61 điểm (0,13%) lên 1.201,57 điểm. Toàn sàn có 120 mã tăng, 149 mã giảm và 44 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 6/4, VN-Index tăng 6,79 điểm (0,57%) lên 1.199,96 điểm. Toàn sàn có 169 mã tăng, 130 mã giảm và 41 mã đứng giá.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Nhà đầu tư cần tỉnh táo hơn, có những đánh giá chuẩn xác hơn về triển vọng kinh doanh của các doanh nghiệp để có kế sách bảo toàn đồng vốn cho chính bản thân mình.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.755 22.825 26.511 26.828 30.109 30.591 204,27 208,58
BIDV 22.745 22.815 26.553 26.787 30.307 30.571 206,94 208,80
VietinBank 22.762 22.842 26.451 26.829 30.069 30.829 205,81 209,21
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.740 22.830 26.345 26.688 30.093 30.484 206,75 209,44
ACB 22.760 22.830 26.282 26.765 30.096 30.572 206,26 210,05
Sacombank 22.767 22.850 26.409 26.771 30.186 30.551 206,86 209,95
Techcombank 22.735 22.835 26.254 26.972 29.874 30.712 205,19 210,67
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.760 22.830 26.350 26.700 30.050 30.510 205,20 209,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.730
Vàng SJC 5c
36.580
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.030
36.430
Vàng nữ trang 9999
35.680
36.380