Lãi suất thực hiện các kỳ hạn dao động trong khoảng từ giảm 9 điểm cho đến tăng 13 điểm so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 22/11, VN-Index tăng 1,86 điểm (0,2%) lên 924,42 điểm. Toàn sàn có 146 mã tăng, 142 mã giảm và 62 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 22/11, VN-Index tăng 1,6 điểm (0,17%) lên 924,16 điểm. Toàn sàn có 129 mã tăng, 122 mã giảm và 56 mã đứng giá.

Sau phiên hôm qua tăng nhẹ ở đa số kỳ hạn, lãi suất thực hiện phiên hôm nay, 21/11, lại đảo chiều giảm ở hầu hết các kỳ hạn.

Kết thúc phiên 21/11, VN-Index tăng 3,54 điểm (0,39%) lên 922,56 điểm. Toàn sàn có 149 mã tăng, 136 mã giảm và 61 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 21/11, sàn HOSE có 84 mã tăng và 163 mã giảm, VN-Index giảm 5,26 điểm (-0,57%), xuống 913,76 điểm. 

Lãi suất thực hiện tại kỳ hạn 2 năm, 3 năm, 3-4 năm, 5 năm, 5-7 năm, 10 năm, 15 năm tăng từ 1 điểm đến 30 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 20/11, Vn-Index tăng 2,96 điểm (0,32%) lên 919,02 điểm. Toàn sàn có 130 mã tăng, 144 mã giảm và 66 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 20/11, VN-Index giảm 1,61 điểm (-0,18%) xuống còn 914,45 điểm. Toàn sàn có 96 mã tăng, 160 mã giảm và 47 mã đứng giá.

Lãi suất thực hiện tại các kỳ hạn 3 tháng, 1 năm, 2 năm, 3 năm, 3-5 năm, 5 năm, 10 năm và 15-20 năm giảm 2 đến 144 điểm cơ bản so với phiên ...

Kết thúc phiên 19/11, sàn HOSE có 190 mã tăng và 87 mã giảm, chỉ số VN-Index tăng 17,87 điểm (+1,99%) lên 916,06 điểm.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 19/11, sàn HOSE có 158 mã tăng và 94 mã giảm, chỉ số VN-Index tăng 9,32 điểm (+1,04%) lên 907,51 điểm.

Lãi suất thực hiện kỳ hạn 3-5 năm tăng 54 điểm cơ bản so với phiên gần nhất, trong khi lãi suất các kỳ hạn khác tiếp tục xu hướng biến động nhẹ.

Kết thúc phiên, VN-Index tăng 1,04 điểm (+0,12%) lên 898,19 điểm, toàn sàn có 175 mã tăng và 102 mã giảm.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 16/11, sàn HOSE có 149 mã tăng và 98 mã giảm, chỉ số VN-Index tăng 2,48 điểm (+0,28%) lên 899,63 điểm. 

Lãi suất thực hiện tại các kỳ hạn biến động trong khoảng từ giảm 31 điểm cơ bản đến tăng 26 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

“Khi tiền vào các trụ và quý 4 có kiểm toán với sóng mạnh nhất, chắc chắn sóng tăng điểm sẽ cao hơn 140 điểm và rơi vào khoảng 200 điểm”, một chuyên gia nhận định.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.162 26.632 28.986 29.450 199,33 206,37
BIDV 23.260 23.350 26.154 26.480 28.996 29.455 20320 206,41
VietinBank 23.263 23.363 26.128 26.633 28.952 29.512 202,97 206,72
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.148 26.497 29.092 29.481 203,92 206,65
ACB 23.270 23.350 26.172 26.509 29.185 29.487 203,90 206,53
Sacombank 23.276 23.368 26.213 26.468 29.172 29.534 203,93 206,96
Techcombank 23.245 23.360 25.912 26.633 28.769 29.596 202,46 207,74
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580