Kết thúc phiên 5/7, VN-Index giảm 15,59 điểm (-1,7%) xuống 899,4 điểm. Toàn sàn chỉ có 71 mã tăng, trong khi có đến 224 mã giảm.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 5/7, VN-Index giảm 2,39 điểm (-0,26%) xuống 912,6 điểm. Toàn sàn có 98 mã tăng, 165 mã giảm và 39 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 4/7, VN-Index tăng 8,98 điểm (0,99%) lên 914,99 điểm. Toàn sàn có 163 mã tăng, 122 mã giảm và 50 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 4/7, VN-Index giảm 0,24 điểm (-0,03%) xuống còn 905,77 điểm. Toàn sàn có 121 mã tăng, 136 mã giảm và 49 mã đứng giá.

Theo ông Nguyễn Thọ Tuyển, CEO của Cenland, dự kiến Cenland lên sàn HoSE trong quý III/2018, với mã chứng khoán CRE và giá dự kiến khoảng 50.000 -60.000 đồng/cổ phiếu.

Tôi tin rằng các nhà đầu tư nước ngoài vẫn đánh giá Việt Nam là thị trường tiềm năng, nên không thể có chuyện họ rút hết vốn

Kết thúc phiên 3/7, VN-Index giảm 41,14 điểm (-4,34%) xuống 906,01 điểm. Toàn sàn có 63 mã tăng, 248 mã giảm và 28 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 3/7, VN-Index giảm 18,02 điểm (-1,9%) xuống còn 929,13 điểm. Toàn sàn có 59 mã tăng, 216 mã giảm và 35 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 2/7, VN-Index giảm 13,63 điểm (-1,42%) xuống 947,15 điểm. Toàn sàn có 62 mã tăng, 237 mã giảm và 28 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 2/7, VN-Index giảm 21,38 điểm (-2,23%) xuống còn 939,4 điểm. Toàn sàn có 42 mã tăng, 22 mã đứng giá nhưng có đến 242 mã giảm giá.

Chốt phiên giao dịch, VN-Index tăng 3,43 điểm (+0,36%), lên 960,78 điểm với 143 mã tăng và 124 mã giảm.

Chốt phiên làm việc, chỉ số Vn-Index bên sàn TP.HCM rơi xuống mốc 957,35 điểm, giảm 11,56 điểm, tương đương 1,19 %. 

Chốt phiên sáng, sàn HOSE có 55 mã tăng và 198 mã giảm, VN-Index giảm 8,26 điểm (-0,85%), xuống 960,55 điểm. Trên sàn Hà Nội, có 31 mã tăng và 69 mã giảm, HNX-Index giảm 1,69 điểm ...

Sau phiên sáng với cố gắng tìm lại sắc xanh, thì trong phiên chiều, lực bán mạnh về cuối phiên đã kéo chỉ số VN-Index tụt 14,11 điểm.

Chốt phiên sáng, sàn HOSE có 150 mã tăng và 100 mã giảm, VN-Index giảm 0,52 điểm (-0,05%), xuống 982,5 điểm. 

Chốt phiên, VN-Index giảm 7,50 điểm (-0,76%), xuống 983,02 điểm với 102 mã tăng và 163 mã giảm.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Phân tích kỹ thuật của các công ty chứng khoán cho thấy sau khi vượt qua đường SMA50 tương ứng với quanh 962-965 điểm, chỉ số nhiều khả năng sẽ hướng đến vùng kháng cự tâm lý quanh 1.000 điểm trong ngắn hạn. 

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.350 26.395 26.710 29.417 29.888 206,34 212,81
BIDV 23.270 23.350 26.465 26.705 29.606 29.876 209,47 211,38
VietinBank 23.258 23.348 26.344 26.722 29.383 29.943 207,85 211,25
Agribank 23.260 23.350 26.371 26.723 29.435 29.865 207,95 211,75
Eximbank 23.250 23.350 26.377 26.729 29.514 29.908 208,71 211,50
ACB 23.270 23.350 26.401 26.741 29.626 29.932 208,78 211,46
Sacombank 23.273 23.365 26.438 26.800 29.607 29.969 208,93 211,96
Techcombank 23.250 23.350 26.144 26.872 29.208 30.044 207,35 212,84
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.315 26.775 29.547 29.955 208,39 212,09
DongA Bank 23.307 23.330 26.420 26.730 29.540 29.900 207,50 211,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.560
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.560
36.720
Vàng SJC 5c
36.560
36.740
Vàng nhẫn 9999
34.580
34.980
Vàng nữ trang 9999
34.230
34.930