Kết thúc phiên 15/11, VN-Index giảm 3,78 điểm (-0,42%) xuống 897,15 điểm. Toàn sàn có 123 mã tăng, 159 mã giảm và 64 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 15/11, VN-Index tăng 0,5 điểm (0,06%) lên 901,43 điểm. Toàn sàn có 123 mã tăng, 124 mã giảm và 63 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 14/11, VN-Index giảm 4,45 điểm (-0,49%) xuống 900,93 điểm. Toàn sàn có 126 mã tăng, 149 mã giảm và 65 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 14/11, VN-Index giảm 1,71 điểm (-0,19%) xuống 903,67 điểm. Toàn sàn có 142 mã tăng, 116 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Lãi suất thực hiện các kỳ hạn biến động trong khoảng từ tăng 4 điểm cơ bản đến giảm 13 điểm cơ bản so với phiến gần nhất.

Kết thúc phiên 13/11, VN-Index giảm 12,74 điểm (-1,39%) xuống 905,38 điểm. Toàn sàn có 99 mã tăng, 194 mã giảm và 47 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 13/11, VN-Index giảm 11,13 điểm (-1,21%) xuống 906,99 điểm. Toàn sàn có 84 mã tăng, 196 mã giảm và 37 mã đứng giá.

Lãi suất thực hiện các kỳ hạn biến động trong khoảng từ tăng 15 điểm cơ bản cho đến giảm 41 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 12/11, VN-Index tăng 3,83 điểm (0,42%) lên 918,12 điểm. Toàn sàn có 123 mã tăng, 162 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Ngày 12/11/2018, Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM công bố, trao quyết định niêm yết và chào mừng ngày giao dịch đầu tiên cổ phiếu HTN của Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 12/11, VN-Index giảm 2,15 điểm (-0,24%) xuống 912,14 điểm. Toàn sàn có 81 mã tăng, 188 mã giảm và 44 mã đứng giá.

Lãi suất thực hiện các kỳ hạn biến động trong khoảng từ giảm 8 điểm cho đến tăng 26  điểm cơ bản so với phiên gần nhất

Kết thúc phiên 9/11, VN-Index giảm 11,99 điểm (-1,29%) xuống 914,29 điểm. Toàn sàn có 91 mã tăng, 190 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 9/11, VN-Index giảm 6,91 điểm (-0,75%) xuống 919,37 điểm. Toàn sàn có 78 mã tăng, 171 mã giảm và 58 mã đứng giá.

Lãi suất thực hiện tại kỳ hạn 9 tháng, 1 năm, 2 năm, 3 năm tăng từ 13 đến 25 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 8/11, VN-Index tăng 4,12 điểm (0,45%) lên 926,28 điểm. Toàn sàn có 179 mã tăng, 105 mã giảm và 55 mã đứng giá.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

“Khi tiền vào các trụ và quý 4 có kiểm toán với sóng mạnh nhất, chắc chắn sóng tăng điểm sẽ cao hơn 140 điểm và rơi vào khoảng 200 điểm”, một chuyên gia nhận định.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.162 26.632 28.986 29.450 199,33 206,37
BIDV 23.260 23.350 26.154 26.480 28.996 29.455 20320 206,41
VietinBank 23.263 23.363 26.128 26.633 28.952 29.512 202,97 206,72
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.148 26.497 29.092 29.481 203,92 206,65
ACB 23.270 23.350 26.172 26.509 29.185 29.487 203,90 206,53
Sacombank 23.276 23.368 26.213 26.468 29.172 29.534 203,93 206,96
Techcombank 23.245 23.360 25.912 26.633 28.769 29.596 202,46 207,74
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580