Kết thúc phiên 11/1, VN-Index tăng 4,41 điểm (0,49%) lên 902,71 điểm. Toàn sàn có 156 mã tăng, 117 mã giảm và 71 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 11/1, VN-Index tăng 3,98 điểm (0,44%) lên 902,28 điểm. Toàn sàn có 144 mã tăng, 87 mã giảm và 77 mã đứng giá.

Trong phiên, lãi suất thực hiện các kỳ hạn biến động trong biên độ hẹp từ tăng 10 điểm đến giảm 15 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 10/1, VN-Index may mắn duy trì được sắc xanh khi tăng 1,31 điểm (0,15%) lên 898,3 điểm. Toàn sàn có 128 mã tăng, 164 mã giảm và 55 mã đứng giá.

Lãi suất thực hiện tại kỳ hạn 3-5 năm tăng 11 điểm cơ bản so với phiên gần nhất, trong khi các kỳ hạn còn lại giảm từ 1 đến 28 điểm cơ bản so ...

Kết thúc phiên 9/1, VN-Index tăng 9,55 điểm (1,08%) lên 896,99 điểm. Toàn sàn có 176 mã tăng, 100 mã giảm và 68 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 9/1, VN-Index tăng 9,35 điểm (1,05%) lên 896,79 điểm. Toàn sàn có 175 mã tăng, 77 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Sau 3 phiên liên tục giảm, lãi suất thực hiện phiên 8/1 bắt đầu có kỳ hạn tăng, nhưng chỉ dao động trong biên độ hẹp từ giảm 7 điểm đến tăng 8 điểm cơ ...

Kết thúc phiên 8/1, VN-Index giảm 2,2 điểm (-0,25%) xuống còn 887,44 điểm. Toàn sàn có 118 mã tăng, 162 mã giảm và 69 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 8/1, VN-Index giảm 4,03 điểm (-0,45%) xuống 885,61 điểm. Toàn sàn có 101 mã tăng, 157 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Lãi suất thực hiện các kỳ hạn 1 năm, 2 năm, 3 năm, 3-5 năm, 10 năm giảm từ 2 đến 20 điểm cơ bản so với phiên trước, trong khi kỳ hạn 25-30 năm ...

Kết thúc phiên 7/1, VN-Index tăng 8,74 điểm (0,99%) lên 889,64 điểm. Toàn sàn có 195 mã tăng, 95 mã giảm và 54 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 7/1, VN-Index tăng 8,55 điểm (0,97%) lên 889,45 điểm. Toàn sàn có 183 mã tăng, 101 mã giảm và 38 mã đứng giá.

Lãi suất thực hiện trong phiên ngày 4/1 tiếp tục giảm so với phiên liền trước ở nhiều kỳ hạn.

Kết thúc phiên 4/1, VN-Index tăng 2,68 điểm (0,31%) lên 890,9 điểm. Toàn sàn có 140 mã tăng, 136 mã giảm và 66 mã đứng giá. 

Kết thúc phiên giao dịch sáng 4/1, VN-Index giảm 5,33 điểm (-0,61%) xuống 872,89 điểm. Toàn sàn có 85 mã tăng, 188 mã giảm và 40 mã đứng giá.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Đóng cửa phiên giao dịch ngày 19/2, chỉ số VN-Index chỉ tăng 3,05 điểm (0,32%) lên 964,35 điểm. Thanh khoản trên toàn thị trường tăng lên khá mạnh với giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) hơn 6.000 tỷ đồng. Khối ngoại có phiên mua ...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
Vàng SJC 5c
36.800
37.020
Vàng nhẫn 9999
36.800
37.200
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.150