Theo Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), tính đến thời điểm cuối tháng 1/2018 tổng số chứng khoán niêm yết tại HNX là 385 mã cổ phiếu, với tổng khối lượng niêm yết ...

Kết thúc phiên giao dịch chiều 2/2, VN-Index tăng 5,37 điểm (0,49%) lên 1.105,04 điểm. Toàn sàn có 136 mã tăng, 122 mã giảm và 76 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 2/2, VN-Index giảm 7,44 điểm (-0,68%) xuống 1.092,23 điểm. Toàn sàn có 96 mã tăng, 160 mã giảm và 86 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 1/2, VN-Index giảm 10,69 điểm (-0,97%) xuống 1.099,67 điểm. Toàn sàn có 75 mã tăng, 199 mã giảm và 66 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 1/2, VN-Index giảm 10,67 điểm (-0,97%) xuống 1.099,69 điểm. Toàn sàn có 71 mã tăng, 190 mã giảm và 86 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 31/1, VN-Index giảm 0,2 điểm (-0,02%) xuống 1.110,36 điểm. Toàn sàn có 115 mã tăng, 158 mã giảm và 63 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 30/1, VN-Index tăng 0,76 điểm (0,07%) lên 1.110,56 điểm. Toàn sàn có 129 mã tăng, 144 mã giảm và 54 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 30/1, VN-Index giảm 12,62 điểm (-1,15%) xuống 1.097,18 điểm. Toàn sàn có 78 mã tăng, 186 mã giảm và 75 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 29/1, VN-Index giảm 5,84 điểm (-0,53%) xuống 1.109,8 điểm. Toàn sàn có 103 mã tăng, 179 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 29/1, VN-Index giảm 1,59 điểm (-0,14%) xuống 1.114,05 điểm. Toàn sàn có 94 mã tăng, 175 mã giảm và 75 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 26/1, VN-Index tăng 11,07 điểm (0,99%) lên 1.115,64 điểm. Toàn sàn có 138 mã tăng, 139 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 26/1, VN-Index tăng 13,39 điểm (1,2%) 1.117,96 điểm. Toàn sàn có 128 mã tăng, 133 mã đứng giá và 75 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 25/1, VN-Index tăng 17,15 điểm (1,55%) lên 1.104,57 điểm. Toàn sàn có 119 mã tăng, 147 mã giảm và 48 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 25/1, VN-Index tăng 27,59 điểm (2,47%) lên 1.115,01 điểm. Toàn sàn có 109 mã tăng, 158 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Giá tham chiếu cho phiên giao dịch ngày 25/01/2018 là giá khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch 22/01/2018.

Kết thúc phiên 24/1, HNX-Index giảm nhẹ 0,06 điểm (-0,05%) xuống 126,26 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 59,5 triệu đơn vị, giá trị 1.064,36 tỷ đồng, giảm 37% về lượng và hơn ...

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Kết thúc năm 2017, nhà đầu tư được chứng kiến giá cổ phiếu ngân hàng tăng 50%, 70% thậm chí là gấp đôi, gấp ba. Thế nhưng, chỉ số P/E của nhóm cổ phiếu ngân hàng tính đến thời điểm này vẫn đang thấp hơn ...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.670 22.740 27.704 28.035 31.071 31.570 205,89 209,83
BIDV 22.670 22.740 27.709 27.830 31.091 31.555 206,67 209,76
VietinBank 22.658 22.738 27.649 28.055 31.034 31.594 206,45 209,93
Agribank 22.655 22.730 27.685 28.013 31.098 31.528 20658 20981
Eximbank 22.650 22.740 27.683 28.044 31.176 31.583 207,20 20990
ACB 22.665 22.735 27.701 28.049 31.276 31.589 207,31 209,91
Sacombank 22.660 22.755 27.737 28.100 31.260 31.619 207,25 210,36
Techcombank 22.660 22.750 27.372 28.251 30.828 31.719 205,80 211,31
LienVietPostBank 22.620 22.745 27.633 28.096 31.221 31.636 206,75 210,40
DongA Bank 22.670 22.740 27.710 28.020 31.210 31.560 207,10 209,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.070
Vàng SJC 5c
36.850
36.090
Vàng nhẫn 9999
36.660
37.060
Vàng nữ trang 9999
36.310
37.010