Kết thúc phiên 10/4, với 84 mã tăng và 208 mã giảm, VN-Index giảm 6,21 điểm (-0,52%) xuống 1.198,12 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 286,72 triệu đơn vị, giá trị 9.234,86 tỷ ...

Kết thúc phiên giao dịch sáng 10/4, VN-Index giảm 2,84 đimẻ (-0,24%) xuống 1.201,49 điểm. Toàn sàn có 74 mã tăng, 192 mã giảm và 46 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 9/4, VN-Index tăng 4,37 điểm (0,36%) lên 1.204,33 điểm. Toàn sàn có 130 mã tăng, 167 mã giảm và 41 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 9/4, VN-Index tăng 1,61 điểm (0,13%) lên 1.201,57 điểm. Toàn sàn có 120 mã tăng, 149 mã giảm và 44 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 6/4, VN-Index tăng 6,79 điểm (0,57%) lên 1.199,96 điểm. Toàn sàn có 169 mã tăng, 130 mã giảm và 41 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 6/4, VN-Index tăng 5,99 điểm (0,5%) lên 1.199,16 điểm. Toàn sàn có 159 mã tăng, 112 mã giảm và 41 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 5/4, VN-Index tăng nhẹ 1,6 điểm lên mức 1.193,17 điểm, với thanh khoản 241,3 triệu cp, giá trị giao dịch 7.852 tỷ đồng. Sàn có 174 mã tăng, 44 mã tham chiếu ...

Kết thúc phiên giao dịch sáng 5/4, VN-index giảm 2,63 điểm (-0,22%) xuống còn 1.188,91 điểm. Toàn sàn có 124 mã tăng, 139 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 4/4, VN-Index tăng 3,25 điểm (0,27%) lên 1.191,54 điểm. Toàn sàn có 167 mã tăng, 130 mã giảm và 44 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 4/4, VN-Index tăng 7,88 điểm (0,66%) lên 1.196,17 điểm. Toàn sàn có 165 mã tăng, 116 mã giảm và 41 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 3/4, VN-Index giảm 8,32 điểm (-0,7%) xuống còn 1.188,29 điểm. Toàn sàn có 121 mã tăng, 171 mã giảm và 48 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 3/4, VN-Index giảm 4,39 điểm (-0,37%) xuống 1.192,22 điểm. Toàn sàn có 98 mã tăng, 169 mã giảm và 47 mã đứng giá.

Tạm dừng phiên sáng, VN-Index tăng 17,12 điểm (1,46%) lên 1.191,58 điểm. Toàn sàn có 137 mã tăng, 114 mã giảm và 66 mã đứng giá.

Hơn 75,9 triệu cổ phần, tương đương 34,51% vốn điều lệ sau cổ phần hóa của Tổng Công ty Thương mại Hà Nội - Công ty mẹ vừa được chào bán thành công, thu về 980.052.890.000 ...

Kết thúc phiên 30/3, VN-Index tăng hơn 7 điểm lên 1.174,46 điểm. Khối lượng giao dịch đạt 204 triệu cp với giá trị giao dịch 6.205 tỷ đồng. Sàn có 171 mã tăng, 45 mã ...

Kết thúc phiên giao dịch sáng 30/3, sàn HOSE có 125 mã tăng và 121 mã giảm, VN-Index tăng 1,1 điểm (+0,09%), lên 1.168,13 điểm. 

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

2018 có thể xem là năm tốc độ tăng trưởng về lợi nhuận các DN niêm yết đạt đỉnh. Theo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2018 của Công ty Chứng khoán SSI, tới hết ngày 25/2/2019, tổng lợi nhuận sau thuế năm của ...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.112 26.845 30.423 30.910 201,51 209,46
BIDV 23.160 23.260 26.096 26.476 30.434 30.929 206,04 209,67
VietinBank 23.145 23.255 26.096 26.821 30.417 31.057 206,20 212,70
Agribank 23.155 23.250 26.085 26.460 30.440 30.907 205,96 209,71
Eximbank 23.150 23.250 26.095 26.444 30.540 30.949 206,86 209,63
ACB 23.170 23.250 26.119 26.456 30.634 30.952 206,97 209,64
Sacombank 23.106 23.268 26.111 26.516 30.580 30.985 206,00 210,57
Techcombank 23.140 23.260 25.871 26.596 30.239 31.101 205,03 210,49
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.925 26.533 30.540 31.143 205,30 210,16
DongA Bank 23.170 23.240 26.130 26.450 30.550 30.940 203,50 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.670
Vàng SJC 5c
36.520
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.490
36.890
Vàng nữ trang 9999
36.120
36.720