Kết thúc phiên giao dịch sáng 9/5, VN-Index tăng 3,89 điểm (0,37%) lên 1.064,34 điểm. Toàn sàn có 125 mã tăng, 129 mã giảm và 54 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 8/5, VN-Index giảm 1,81 điểm (-0,17%) xuống còn 1.060,45 điểm. Toàn sàn có 114 mã tăng, 163 mã giảm và 58 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 8/5, VN-Index tăng 3,19 điểm (0,3%) lên 1.065,45 điểm. Toàn sàn có 108 mã tăng, 160 mã giảm và 44 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 35,46 điểm (+3,45%), lên 1.062,26 điểm với 194 mã tăng và 90 mã giảm. 

Sau 1 tháng IPO, ngày 4/5/2018, hơn 75,4 triệu cổ phiếu của Tổng Công ty Thương Mại Hà Nội (Hapro) có mã chứng khoán là HTM đã chính thức lên sàn UPCoM.

Kết thúc phiên 3/5, VN-Index giảm 2,62 điểm (-0,25%) xuống 1.026,46 điểm. Toàn sàn có 125 mã tăng, 156 mã giảm và 50 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 3/5, sàn HOSE có 57 mã tăng và 216 mã giảm, VN-Index giảm 14,51 điểm (-1,41%), xuống 1.014,57 điểm. 

Kết thúc phiên 2/5, VN-Index giảm 21,18 điểm (-2,02%) xuống 1.029,08 điểm. Toàn sàn có 98 mã tăng, 185 mã giảm và 46 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 2/5, VN-Index giảm 12,92 điểm (-1,23%) xuống 1.037,34 điểm. Toàn sàn có 99 mã tăng, 153 mã giảm và 49 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 27/4, VN-Index tăng 5,4 điểm (0,51%) lên 1.050,26 điểm. Toàn sàn có 176 mã tăng, 87 mã giảm và 71 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 27/4, VN-Index tăng 7,63 điểm (0,73%) lên 1.052,49 điểm. Toàn sàn có 151 mã tăng, 100 mã giảm và 51 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 26/4, sàn HOSE có 60 mã tăng và 242 mã giảm trong đó 36 mã giảm sàn, VN-Index giảm 35,88 điểm (-3,32%), xuống 1.044,86 điểm. 

Kết thúc phiên giao dịch sáng 26/4, VN-Index giảm 14,67 điểm (-1,36%) xuống còn 1.066,07 điểm. Toàn sàn có 79 mã tăng, 186 mã giảm và 39 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 24/4, VN-Index tăng 3,96 điểm (+0,37%), lên 1.080,74 điểm với 107 mã tăng, nhưng có tới 170 mã giảm.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 24/4, VN-Index tăng 4,98 điểm (0,46%) lên 1.081,76 điểm. Toàn sàn có 97 mã tăng, 155 mã giảm và 51 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 23/4, VN-Index giảm 43,08 điểm (-3,85%), xuống 1.076,78 điểm với 68 mã tăng, trong khi có tới 230 mã giảm.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Nhà đầu tư cần tỉnh táo hơn, có những đánh giá chuẩn xác hơn về triển vọng kinh doanh của các doanh nghiệp để có kế sách bảo toàn đồng vốn cho chính bản thân mình.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.755 22.825 26.511 26.828 30.109 30.591 204,27 208,58
BIDV 22.745 22.815 26.553 26.787 30.307 30.571 206,94 208,80
VietinBank 22.762 22.842 26.451 26.829 30.069 30.829 205,81 209,21
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.740 22.830 26.345 26.688 30.093 30.484 206,75 209,44
ACB 22.760 22.830 26.282 26.765 30.096 30.572 206,26 210,05
Sacombank 22.767 22.850 26.409 26.771 30.186 30.551 206,86 209,95
Techcombank 22.735 22.835 26.254 26.972 29.874 30.712 205,19 210,67
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.760 22.830 26.350 26.700 30.050 30.510 205,20 209,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.730
Vàng SJC 5c
36.580
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.030
36.430
Vàng nữ trang 9999
35.680
36.380