Kết thúc phiên giao dịch sáng 10/5, VN-Index tăng 0,88 điểm (0,08%) lên 1.057,85 điểm. Toàn sàn có 104 mã tăng, 142 mã giảm và 62 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 9/5, VN-Index giảm 3,48 điểm (-0,33%) xuống còn 1.056,97 điểm. Toàn sàn có 124 mã tăng, 147 mã giảm và 59 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 9/5, VN-Index tăng 3,89 điểm (0,37%) lên 1.064,34 điểm. Toàn sàn có 125 mã tăng, 129 mã giảm và 54 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 8/5, VN-Index giảm 1,81 điểm (-0,17%) xuống còn 1.060,45 điểm. Toàn sàn có 114 mã tăng, 163 mã giảm và 58 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 8/5, VN-Index tăng 3,19 điểm (0,3%) lên 1.065,45 điểm. Toàn sàn có 108 mã tăng, 160 mã giảm và 44 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 35,46 điểm (+3,45%), lên 1.062,26 điểm với 194 mã tăng và 90 mã giảm. 

Sau 1 tháng IPO, ngày 4/5/2018, hơn 75,4 triệu cổ phiếu của Tổng Công ty Thương Mại Hà Nội (Hapro) có mã chứng khoán là HTM đã chính thức lên sàn UPCoM.

Kết thúc phiên 3/5, VN-Index giảm 2,62 điểm (-0,25%) xuống 1.026,46 điểm. Toàn sàn có 125 mã tăng, 156 mã giảm và 50 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 3/5, sàn HOSE có 57 mã tăng và 216 mã giảm, VN-Index giảm 14,51 điểm (-1,41%), xuống 1.014,57 điểm. 

Kết thúc phiên 2/5, VN-Index giảm 21,18 điểm (-2,02%) xuống 1.029,08 điểm. Toàn sàn có 98 mã tăng, 185 mã giảm và 46 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 2/5, VN-Index giảm 12,92 điểm (-1,23%) xuống 1.037,34 điểm. Toàn sàn có 99 mã tăng, 153 mã giảm và 49 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 27/4, VN-Index tăng 5,4 điểm (0,51%) lên 1.050,26 điểm. Toàn sàn có 176 mã tăng, 87 mã giảm và 71 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 27/4, VN-Index tăng 7,63 điểm (0,73%) lên 1.052,49 điểm. Toàn sàn có 151 mã tăng, 100 mã giảm và 51 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 26/4, sàn HOSE có 60 mã tăng và 242 mã giảm trong đó 36 mã giảm sàn, VN-Index giảm 35,88 điểm (-3,32%), xuống 1.044,86 điểm. 

Kết thúc phiên giao dịch sáng 26/4, VN-Index giảm 14,67 điểm (-1,36%) xuống còn 1.066,07 điểm. Toàn sàn có 79 mã tăng, 186 mã giảm và 39 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 24/4, VN-Index tăng 3,96 điểm (+0,37%), lên 1.080,74 điểm với 107 mã tăng, nhưng có tới 170 mã giảm.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Sau những phiên tăng điểm, phiên giao dịch ngày 19/3, chỉ số VN-Index giảm nhẹ 5,27 điểm (0,52%) xuống 1.006,59 điểm; HNX-Index giảm 0,83 điểm (0,74%) xuống 110,06 điểm và UPCoM-Index giảm 0,49% xuống 57,14 điểm...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.138 26.872 30.409 30.896 204,97 209,98
BIDV 23.160 23.260 26.119 26.493 30.430 30.918 205,56 209,15
VietinBank 23.153 23.263 26.109 26.834 30.380 31.020 205,43 211,93
Agribank 23.155 23.250 26.085 26.460 30.440 30.907 205,96 209,71
Eximbank 23.150 23.250 26.128 26.477 30.517 30.926 206,45 209,22
ACB 23.170 23.250 26.140 26.477 30.620 30.938 206,39 209,05
Sacombank 23.108 23.270 26.136 26.546 30.569 30.983 205,42 209,99
Techcombank 23.130 23.260 25.876 26.612 30.182 31.057 204,87 210,40
LienVietPostBank 23.150 23.250 26.085 26.543 30.581 31.001 206,10 209,81
DongA Bank 23.170 23.240 26.150 26.470 30.540 30.920 202,90 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.650
Vàng SJC 5c
36.500
36.670
Vàng nhẫn 9999
36.490
36.890
Vàng nữ trang 9999
36.050
36.650